Đề minh họa ôn tập học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11 Trường THPT Lê Lợi năm 2021 - 2022

Đề minh họa ôn tập học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11 Trường THPT Lê Lợi năm 2021 - 2022

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ MINH HỌA KTĐGCK I – NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN: VẬT LÍ LỚP 11 Thời gian làm bài : 45 Phút ĐỀ 1 (28 câu trắc nghiệm, 3 bài tự luận)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7đ) Câu 1: Chọn phát biểu SAI. Theo định luật Cu-lông, lực tương tác giữa hai điện tích điểm: A. có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó. B. có chiều luôn hướng vào điểm giữa của đoạn thẳng nối hai điện tích điểm đó. C. có độ lớn tỷ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích điểm đó. D. có độ lớn tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm đó. Câu 2: Cho các phát biểu sau về thuyết êlectron: 1. Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. 2. Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành ion dương. 3. Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số proton. 4. Một vật trung hòa bị mất bớt electron trở thành vật nhiễm điện âm. Các phát biểu đúng là: A. 2; 3; 4. B. 2; 3. C. 1; 3. D. 1; 2; 3. Câu 3: Chọn từ đúng để điền vào chỗ “...” trong phát biểu sau: “Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích từ M đến N trong điện trường đều ..(1).... hình dạng ...(2)... mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.” A. (1) không phụ thuộc; (2) đường đi. B. (1) phụ thuộc; (2) đường đi. C. (1) không phụ thuộc; (2) điện tích. D. (1) phụ thuộc; (2) điện tích. Câu 4: Chọn phát biểu SAI. Điện trường: A. là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. B. càng mạnh khi cường độ điện trường càng lớn. C. tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó. D. tồn tại ở khắp mọi nơi xung quanh các vật thể. Câu 5: Chọn phát biểu không đúng. Điện dung C của tụ điện: A. được đo bằng đơn vị Fara (ký hiệu: F). B. đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. C. phụ thuộc vào điện tích Q của tụ điện và hiệu điện thế U giữa hai bản tụ điện. D. được xác định

,với Q: điện tích của tụ, U: hiệu điện thế giữa hai bản tụ. Câu 6: Dòng điện không đổi là dòng điện có A. chiều không thay đổi theo thời gian. B. cường độ không thay đổi theo thời gian. C. điện lượng chuyển qua dây không đổi theo thời gian. D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Câu 7: Suất điện động của nguồn điện: A. đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện. B. được đo bằng đơn vị V/m hoặc J/C. C. có trị số bằng số vôn ghi trên mỗi nguồn điện. D. bằng công A của lực lạ di chuyển q qua nguồn. Câu 8: Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch: A. A = UI. B. A = UIt. C. A = EIt. D. A = EI. Câu 9: Đơn vị đo công suất là: A. Jun (J). B. Culông (C). C. Oát (W). D. Vôn (V). Câu 10. Theo định luật Ôm đối với toàn mạch, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín:

2

A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn. B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn. C. tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài. D. tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch. Câu 11: Đối với mạch điện kín dưới đây, thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức

A.

E

N U H  (100%) B. H = .

C. H = D.   % 100 r R

r H

N   .

Câu 12. Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Công thức đúng là: A. Eb = E; rb = r. B. Eb = E; rb = r/n. C. Eb = nE; rb = n.r. D. Eb = n.E; rb = r/n. Câu 13. Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ theo công thức: A.  = 0[1 + α(t – t0)]. B. 0 = [1 + α(t – t0)]. C.  = 0[α(t – t0)]. D.  = 0[1 + αt]. Câu 14. Bản chất dòng điện trong chất điện phân là A. dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường. B. dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường. C. dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo cùng một chiều với nhau. D. dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau. Câu 15: Hiện tượng điện phân không ứng dụng để A. đúc điện. B. mạ điện. C. sơn tĩnh điện. D. luyện nhôm. Câu 16: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở của kim loại: A. tăng đột ngột đến giá trị khác không khi nhiệt độ tăng cao …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.