Bài tập có đáp án chi tiết về chuyển động cơ và chuyển động thẳng đều môn vật lý lớp 10

Bài tập có đáp án chi tiết về chuyển động cơ và chuyển động thẳng đều môn vật lý lớp 10

Nguồn: onluyen.vn

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Các chuyên đề vật lí 10 Ngƣời soạn : Nguyễn Hữu Nghĩa

Trƣờng THPT Lục Ngạn số 4 1 Hãy đi bằng chính đôi chân của mình

CHUYỀ ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU A. PHẦN LÝ THUYẾT Bài 1:CHUYỂN ĐỘNG CƠ 1. Chuyển động cơ là gì ? Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian. 2. Chất điểm là gì ? Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến) 3. Quỹ đạo là gì ? Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định .đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động 3. Hệ quy chiếu : Một hệ quy chiếu gồm: + Một vật làm mốc,một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc. + Một mốc thời gian và một đồng hồ. Bài 2: CHUYEÅN ÑOÄNG THAÚNG ÑEÀU 1. Tốc độ trung bình: Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

tb

s v t  Trong đó: vtb là tốc độ trung bình(m/s)

s là quãng đường đi được (m) t là thời gian chuyển động (s) 2. Chuyển động thẳng đều : Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 3. quãng đƣờng đi đƣợc trong chuyển động thẳng đều: s = vtbt = vt Trong chuyển động thẳng đều quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t 2.phƣơng trình chuyển động thẳng đều: x = x0 + s = x0 + vt Trong đó: x0 là tọa độ ban đầu (m) x là tọa độ tại thời điểm t (m) Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU I.Vận tốc tức thời, gia tốc . chuyển động thẳng biến đổi đều. 1.Độ lớn của vận tốc tức thời Vận tốc tức thời là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động tại một thời

điểm nào đó. s v t   Trong đó : v là vận tốc tức thời (m/s)

∆s là quãng đường rất ngắn (m) ∆t là thời gian rất nhỏ (s) 2. Véctơ Vận tốc tức thời : có gốc đặt tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ lớn tỷ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo 1 tỷ lệ xích nào đó Như vậy: + v nhận giá trị dương nếu vật chuyển động cùng chiều dương của hệ quy chiếu + v nhận giá trị âm nếu vật chuyển động ngược chiều dương của hệ quy chiếu 3. Khái niệm gia tốc: a. Khái niệm: Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.KH là a :

0 0

0 0 ay v v v v v v a h a t t t t t t            

   

Trong đó: a là gia tốc(m/s2) ∆v là độ biến thiên vận tốc(m/s)

Các chuyên đề vật lí 10 Ngƣời soạn : Nguyễn Hữu Nghĩa

Trƣờng THPT Lục Ngạn số 4 2 Hãy đi bằng chính đôi chân của mình

∆t là độ biến thiên thời gian(s) Gia tốc cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thơi gian b. véctơ gia tốc: gốc ở vật chuyển động (hướng cụ thể ở các loại chuyển động) 4. Chuyển động thẳng biến đổi đều - Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều,hoặc giảm đều theo thời gian. - Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc không đổi ( a = hắng số) II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều - Là chuyển động có độ lớn của vận tốc tăng đều theo thời gian - Vectơ gia tốc a cùng chiều với các véctơ vận tốc vo ,v ( hay Tích số a.v >0) 1.Công thức tính vận tốc: v = v0 + at Trong đó: + v0 là vận tốc ban đầu (m/s) + v là vận tốc tại thời điểm t (m/s) + t là thời gian chuyển động(s)

2.Công thức tính quãng đƣờng đi đƣợc: s = vot +

2 1 at2 (m)

Quãng đường đi được là hàm bậc 2 của thời gian 3 .Công thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và quãng đƣờng: v2 - v0

2 = 2as 4 .Phƣơng trình chuyển động thẳng biến đổi đều:

x = xo + vot +

2 1 at2

Trong đó : x0 là tọa độ ban đầu(m); x là tọa độ tại thời điểm t (m) III. Chuyển động thẳng Chậm dần đều - Là chuyển động có độ lớn của vận tốc giảm đều theo thời gian - Vectơ gia tốc ngược chiều với các véctơ vận tốc vo ,v( Tích số a.v < 0) 1.Công thức tính vận tốc: v = v0 + at Trong đó: + v0 là vận tốc ban đầu (m/s) + v là vận tốc tại thời điểm t (m/s) + t là thời gian chuyển động(s)

2.Công thức tính …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.