Thông tin tác giả
Họ và tên: Phạm Thị Huyền Đơn vị công tác: Trường TH&THCS Sơn Tinh
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử
Tên bài giảng điện tử
§2. HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT- DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT
Môn: Toán/ Lớp: 9
CC BY/CC BY-SA
Giáo viên: Phạm Thị Huyền
Email: phamthihuyen2821996@gmail.com
Trường: TH&THCS Sơn Tinh
Tháng 10 /2021
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các yếu tố của hình nón, hình nón cụt: đáy của hình nón, mặt xung quanh,
đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy .
- Vận dụng và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần, thể tích của hình nón.
- Hiểu và vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích hình nón cụt vào
bài tập.
2. Nănglực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản .
- Năng lưc chuyên biệt: tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón và
thể tích hình nón, hình nón cụt.
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tự giác, chăm
chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, giáo án, máy tính.
2. Học sinh:
- Compa, thước thẳng, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục đích: HS biết được các SẢN PHẨM SỰ KIẾN cơ bản của bài học cần đạt được,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt
động cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV cho xem các hình ảnh sau: Những vật thể sau có dạng hình gì trong không gian?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN
C O
A
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình nón và công thức tính diện tích hình nón.
a) Mục tiêu: Nhận dạng được hình nón và công thức tính diện tích hình nón.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân hoàn thành yêu cầu học tập.
c) Sản phẩm: Hiểu được kiến thức theo hướng dẫn của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
Nhiệm vụ 1:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Giới thiệu hình nón và cách tạo ra hình
nón bằng cách cho tam giác vụông quay
quanh 1 cạnh góc vụông.
GV: Giới thiệu các yếu tố của hình nón:
đường sinh, chiều cao, trục của hình nón.
GV: Cho học sinh xem video hình dạng 3D
của hình nón.
GV: Trả lời câu hỏi đầu bài. Giới thiệu một số
vật thể có dạng hình nón ngoài đời sống thực
tế.
GV: Giới thiệu câu hỏi: Chiếc nón dưới đây
có dạng mặt xung quanh của hình nón. Quan
sát hình và cho biết, đâu là đường tròn đáy,
đâu là mặt xung quanh, đâu là đường sinh của
hình nón.
1. Hình nón
Hình tròn (O): đáy
hình nón
Đường tròn (O):
đường tròn đáy
OC: bán kính đáy
OA: đường cao
AC: đường sinh
A: đỉnh hình nón
Một số vật thể có dạng hình nón
l
S
A'
A A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát mô hình cái nón, tự trả lời và chú
ý lời giải của GV.
- Bước 3: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu một mô hình hình nón được cắt
dọc theo đường sinh rồi trải ra.
GV: Hình khai triển ra là diện tích mặt xung
quanh của hình nón là hình quạt.Từ công thức
tính diện tích hình quạt tròn SAA’A ta biết
được Sxp của hình nón. Từ đó hình thành luôn
công thức diện tích toàn phần của hình nón.
GV: Cho ví dụ: Tính Sxq , Stp của hình nón
biết h =16cm; r =12cm.
GV: Hướng dẫn học sinh vận dụng công thức
tính diện tích xung quanh của hình nón giải ví
dụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lắng nghe, quan sát lời giải của GV.
- Bước 3: Kết luận, nhận định:
GV chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu một video đổ một cốc nước có
dạng hình nón vào hình trụ có cùng chiều cao
và bán kính đường tròn cho học sinh nhận
thấy được mối quan hệ giữa thể tích hình nón
HS tự chỉ ra được các yếu tố trên cái nón.
2. Diện tích xung quanh của hình nón
Công thức: Sxq= .r l
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.