Thông tin tác giả
Họ và tên: Trần Thu Trang Đơn vị công tác: TH Khương Thượng
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tên bài dạy/chủ đề: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
Môn học/hoạt động giáo dục: TOÁN - Lớp: 1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. Gọi đúng tên các hình đó.
- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật. - Ghép được các hình đã biết thành hình mới.
2. Năng lực:
- Năng lực đặc thù: HS phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, năng lực tư duy và lập luận Toán học
- Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Góp phần hình thành và phát triển thái độ tích cực học tập, tích cực giao tiếp và giải quyết vấn đề
II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: - Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích thước, màu sắc khác nhau.
- Vật thật: phong bì, đĩa CD, đồng hồ, tranh - Bài giảng điện tử
2. Học sinh:
- Bộ đồ dùng học Toán
III. Tiến trình tổ chức dạy học
Nội dung hoạt
động học tập
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập
của HS
I. KHỞI ĐỘNG:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN ĐỐNG ĐA
Họ và tên giáo viên: Trần Thu Trang
Trường Tiểu học Khương thượng
2
-GV yêu cầu HS quan sát tranh trên và cho biết em nhìn thấy hình ảnh gì?
-GV nhận xét câu trả lời của HS, tặng những khuôn mặt cười
-HS trả lời -HS lắng nghe
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Nhận dạng
hình vuông
-GV yêu cầu HS tìm những vật có cùng hình dạng với mặt cười hình vuông
-GV nhận xét câu trả lời, khẳng định tất cả những hình ảnh này là hình vuông
- Chỉ vào hình vuông và nói: Đây là hình vuông. -Yêu cầu HS nhắc lại: Hình vuông.
- GV mời HS nhắm mắt 5 giây để ghi nhớ hình dạng của hình vuông
? Tranh treo tường có dạng hình gì? ?Đồng hồ có dạng hình gì?
-GV chốt: Như vậy là chúng ta đã nhận biết được hình vuông rồi.
-HS trả lời
-HS hoạt động theo yêu cầu của GV -HS nói: Hình vuông -HS thực hiện -HS trả lời -HS trả lời
2. Nhận dạng
hình tròn
-GV yêu cầu HS tìm những vật có cùng hình dạng với mặt cười hình tròn
-GV nhận xét câu trả lời, khẳng định tất cả những hình ảnh này là hình tròn
- Chỉ vào hình tròn và nói: Đây là hình tròn. -Yêu cầu HS nhắc lại: Hình tròn.
?Hãy cho cô biết, bánh piza có dạng hình gì?
-HS trả lời
-HS hoạt động theo yêu cầu của GV -HS nói: Hình tròn -HS trả lời
3
? Thế còn cái đĩa này có dạng hình gì?
? Còn chiếc kẹo mút này có dạng hình gì?
- GV vòng 2 tay lên đầu tạo thành hình tròn, yêu cầu HS làm theo
-GV chốt + chuyển: Vừa rồi, cô đã giúp các em nhận biết hình vuông và hình tròn. Chúng mình tiếp tục theo dõi bài học nhé!
-HS trả lời
-HS trả lời -HS thực hiện theo cô
3. Nhận dạng
hình tam giác
-GV yêu cầu HS tìm những vật có cùng hình dạng với mặt cười hình tam giác
-GV nhận xét câu trả lời, khẳng định tất cả những hình ảnh này là hình tam giác
- Chỉ vào hình tam giác và nói: Đây là hình tam giác. -Yêu cầu HS nhắc lại: Hình tam giác.
- GV mời HS nhắm mắt 5 giây để ghi nhớ hình dạng của hình tam giác
? Biển báo giao thông có dạng hình gì? ? Thế còn lá cờ có dạng hình gì?
-HS trả lời
-HS hoạt động theo yêu cầu của GV -HS nói: Hình tam giác -HS thực hiện -HS trả lời
-HS trả lời
4. Nhận dạng
hình chữ nhật
-GV yêu cầu HS tìm những vật có cùng hình dạng với mặt cười hình chữ nhật
-GV nhận xét câu trả lời, khẳng định tất cả những hình ảnh này là hình chữ nhật
- Chỉ vào hình chữ nhật và nói: Đây là hình chữ nhật. -Yêu cầu HS nhắc lại: Hình chữ nhật.
- GV mời HS nhắm mắt 5 giây để ghi nhớ hình dạng của hình chữ nhật
? Cái bảng này có dạng hình gì?
? Còn đồ vật nào có dạng hình chữ nhật nữa không?
-HS trả lời
-HS hoạt động theo yêu cầu của GV -HS nói: Hình chữ nhật -HS thực hiện -HS trả lời
-HS trả lời
GV chốt: Như vậy, cô vừa hướng dẫn các em nhận biết 4 hình phẳng đó là hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
-Yêu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.