7
Bài
7 AMINO ACID VÀ PEPTIDE
Chương 3. HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN
Thông tin về các amino acid chuẩn tìm thấy trong protein được trình bày ở Bảng 7.1.
Bảng 7.1. 20 amino acid chuẩn được tìm thấy trong protein(1)
(ion được biểu diễn ở dạng chủ yếu tại giá trị điểm đẳng điện)
Mạch bên không phân cực
Tên (viết tắt, kí hiệu) Cấu trúc pI
Alanine (Ala, A)
COO−
NH3 + 6,11 *Phenylalanine (Phe, F)
COO−
NH3 + 5,91
Glycine (Gly, G)
COO− H3N+ 6,06 Proline (Pro, P)
COO−
NH2 + 6,30
*Isoleucine (Ile, I)
COO−
NH3 + 6,04 *Tryptophan (Trp, W)
HN
COO−
NH3 +
5,88
*Leucine (Leu, L)
COO−
NH3 + 6,04 *Valine (Val, V)
COO−
NH3 + 6,00
*Methionine (Met, M)
S COO−
NH3 + 5,74
(1) Nguồn: William H. Brown, Thomas Poon. Introduction to Organic chemistry (2016, Wiley).
8
Mạch bên phân cực
Asparagine (Asn, N) O
COO−
NH3
+
H2N
5,41 Serine (Ser, S)
HO
COO−
NH3 + 5,68
Glutamine (Gln, Q)
O
COO−
H2N
NH3 +
5,65 *Threonine (Thr, T)
OH
COO−
NH3 +
5,60
Mạch bên có tính acid Mạch bên có tính base
Aspartic acid (Asp, D)
HOOC
COO−
NH3 + 2,98 *Arginine (Arg, R)
N H
NH
H2N
NH3 + 3 COO− 10,76
Glutamic acid (Glu, E)
HOOC COO−
NH3 + 3,08 *Histidine (His, H)
HN
N COO−
NH3 + 7,64
Cysteine (Cys, C)
HS
COO−
NH3 + 5,02 *Lysine (Lys, K)
4
COO−
NH3 +
H2N 9,74
Tyrosine (Tyr, Y)
HO
COO−
NH3 + 5,63
* amino acid thiết yếu
Dựa vào thông tin Bảng 7.1, hãy trả lời các câu hỏi từ 7.1 đến 7.4 sau đây:
7.1. Cơ thể người mã hoá được loại amino acid nào sau đây trong tổng hợp protein cho cơ thể?
A.
COO−
+H3N B.
COO−
NH3 +
C.
COO−
+H3N
NH2
D. H2N OH
7.2. Có bao nhiêu amino acid cần thiết phải cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm, dinh dưỡng?
A. 9. B. 20. C. 10. D. 18.
9
7.3. Dung dịch của chất nào sau đây có môi trường base?
A.
COO−
+H3N
NH2
4
B.
COO−
NH3 +
C.
COO−
NH3 + D.
COO−
NH3 +
HOOC 2
7.4. Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
A.
COO− H2N B.
COO− H3N+
C.
COO−
NH2 D.
COO−
NH3 +
7.5. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính tan của amino acid trong nước là do
A. phân tử phân cực mạnh nên dễ tan trong nước.
B. cấu tạo lưỡng cực của phân tử, có tính kị nước nên ít tan trong nước.
C. năng lượng liên kết của phân tử lớn, khó phá vỡ nên ít tan trong nước.
D. hình thành liên kết hydrogen với nước nên dễ tan trong nước.
7.6. Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
A. thể lỏng. B. thể khí. C. thể rắn. D. thể rắn và lỏng.
7.7. Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng với acid và base.
B. Phản ứng ester hoá.
C. Phản ứng trùng ngưng.
D. Phản ứng thuỷ phân.
10
7.8. Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
A. acid mạnh, base mạnh.
B. acid, kim loại kiềm.
C. alcohol trong môi trường acid mạnh.
D. Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret.
7.9. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng màu biuret?
A. Các amino acid có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
B. Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
C. Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3.
D. Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein.
7.10. Tính chất hoá học nào không đặc trưng với loại hợp chất peptide?
A. Phản ứng với dung dịch acid.
B. Phản ứng màu biuret.
C. Phản ứng ester hoá.
D. Phản ứng với dung dịch base.
7.11. Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Vẽ cấu trúc ion lưỡng cực của phân tử alliin.
COOH
NH2
S
O
alliin
S S
O
allicin
7.12. Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn rất nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Giải thích.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.