Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2

Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2 Bản PDF - Nội dung bài viết Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2 Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2 Tài liệu Phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT 2020 môn Toán lần 2 được biên soạn bởi thầy giáo Ths. Nguyễn Chín Em và bao gồm 213 trang. Đây là tài liệu được sưu tầm kỹ lưỡng với mục đích hỗ trợ học sinh ôn tập và tự kiểm tra kiến thức trước kỳ thi quan trọng. Tài liệu này cung cấp 50 dạng toán khác nhau, từ những dạng toán cơ bản đến phức tạp, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách linh hoạt. Mỗi câu hỏi và bài toán trong đề thi đều được kèm theo nhiều câu hỏi và bài toán tương tự, đồng thời có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh tự kiểm tra và tự mình sửa sai. Các dạng toán trong tài liệu được chia thành nhiều cấp độ, từ lớp 1 đến lớp 50, bao gồm cả các dạng toán về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, phương trình mũ, logarit, hàm số mũ, nguyên hàm, tích phân, thể tích khối đa diện, số phức, hệ Oxyz, hàm số, và nhiều dạng toán khác. Điều này giúp học sinh tiếp cận một cách toàn diện các kiến thức cần thiết cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Qua tài liệu này, học sinh không chỉ được cung cấp nguồn tư liệu ôn tập mà còn được rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng tự giác trong việc học tập. Đồng thời, tài liệu cũng giúp học sinh nâng cao kiến thức và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi quan trọng của mình.

Xem trước nội dung

LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT 2019-2020

KỲTHI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔTHÔNG 2020 PHÁT TRIỂN ĐỀMINH HỌA LẦN 2 Môn: TOÁN

PHÁT TRIỂN ĐỀMINH HỌA

CÂU 1. Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từmột nhóm gồm 10 học sinh? A. C2 10. B. A2 10. C. 102. D. 210. Lời giải. Sốcách chọn 2 học sinh từnhóm gồm 10 học sinh là tổhợp chập 2 của 10: C2 10 (cách) Chọn đáp án A □

Câu 1.1. Tổ1 của lớp 11A gồm 6 bạn nam và 4 bạn nữ. Đểchọn một đội lao động trong tổ, cần chọn một bạn nữvà ba bạn nam. Sốcách chọn như vậy là A. 21. B. 60. C. 40. D. 120. Lời giải. Sốcách chọn một đội lao động gồm 3 nam và 1 nữlà C3 6 · C1 2 = 40 cách. Chọn đáp án C □

Câu 1.2. Một chi đoàn có 16 đoàn viên. Cần bầu chọn một Ban Chấp hành ba người gồm Bí thư, Phó Bí thư và Ủy viên. Sốcách chọn ra Ban Chấp hành nói trên là A. 560. B. 4096. C. 48. D. 3360. Lời giải. Mỗi cách bầu chọn một Ban Chấp hành ba người gồm Bí thư, Phó Bí thư và Ủy viên là một

chỉnh hợp chập 3 của 16 phần tử. Do đó có A3 16 = 16!

13! = 3360 cách.

Chọn đáp án D □

Câu 1.3. Từcác chữsố1; 2; 3; 4 có thểlập được bao nhiêu sốtựnhiên có 4 chữsốđôi một khác nhau? A. 42. B. 12. C. 24. D. 44. Lời giải. Mỗi sốnhư vậy là một hoán vịcủa 4 phần tử. Vậy có thểlập được 4! = 24 sốthỏa mãn đềbài. Chọn đáp án C □

Câu 1.4. Có bao nhiêu cách xếp một nhóm học sinh gồm 4 bạn nam và 6 bạn nữthành một hàng ngang? A. 10!. B. 4!. C. 6!.4!. D. 6!. Lời giải.

Nhóm học sinh đó có tất cả10 học sinh. Xếp 10 học sinh thành một hàng ngang có P10 = 10! cách xếp. Chọn đáp án A □

Câu 1.5. Có bao nhiêu cách xếp một nhóm 7 học sinh thành một hàng ngang? A. 49. B. 720. C. 5040. D. 42. Lời giải.

Biên soạn & sưu tầm: Ths Nguyễn Chín Em Trang 1

https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro/

Xếp 7 học sinh sinh thành một hàng ngang là một hoán vịcủa 7 phần tử. Vậy có 7! = 5040 cách xếp. Chọn đáp án C □

Câu 1.6. Lớp 11A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng? A. 25! + 20! cách. B. 45! cách. C. 45 cách. D. 500 cách. Lời giải. Sốcách chọn một học sinh làm lớp trưởng: C1 45 = 45 cách Chọn đáp án C □

Câu 1.7. Có bao nhiêu cách chọn 5 học sinh từ20 học sinh lớp 11A? A. 1860480 cách. B. 120 cách. C. 15504 cách. D. 100 cách. Lời giải. Sốcách chọn 5 học sinh từ20 học sinh lớp 11A là C5 20 = 15504 cách. Chọn đáp án C □

Câu 1.8. Cho tứgiác lồi ABCD và điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Có bao nhiêu mặt phẳng qua S và hai trong sốbốn điểm A, B, C, D? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Lời giải. Sốmặt phẳng qua S và hai trong sốbốn điểm A, B, C, D bằng sốtổhợp chập 2 của 4 phần tử. Vậy có C2 4 = 6 mặt phẳng. Chọn đáp án D □

Câu 1.9. Cho 5 chữsố1, 2, 3, 4, 5. Từ5 chữsốnày ta lập được bao nhiêu sốtựnhiên có 5 chữ sốkhác nhau? A. 120. B. 60. C. 30. D. 40. Lời giải. Có tất cảP5 = 5! = 120 (số). Chọn đáp án A □

Câu 1.10. Có bao nhiêu cách sắp xếp 10 bạn vào một cái bàn ngang có 10 ghế? A. 8!. B. 10!. C. 7!. D. 9!. Lời giải. Mỗi cách sắp xếp là một hoán vịcủa tập gồm 10 phần tử. Khi đó sốcách sắp xếp là 10!. Chọn đáp án B □

Câu 1.11. Từcác chữsố1, 2, 3, 4, 5 có thểlập được bao nhiêu sốtựnhiên có 5 chữsốđôi một khác nhau? A. 3125. B. 125. C. 120. D. 625. Lời giải.

Mỗi sốcó 5 chữsốđôi một khác nhau từcác chữsố1, 2, 3, 4, 5 là một hoán vịcủa 5 chữsố trên. Vậy có 5! = 120 sốthỏa yêu cầu bài toán. Chọn đáp án C □

Biên soạn & sưu tầm: Ths Nguyễn Chín Em Trang 2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.