Sử dụng chủ yếu suy luận trong giải toán trắc nghiệm Trần Tuấn Anh

Sử dụng chủ yếu suy luận trong giải toán trắc nghiệm Trần Tuấn Anh

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Sử dụng chủ yếu suy luận trong giải toán trắc nghiệm Trần Tuấn Anh Bản PDF - Nội dung bài viết Sử dụng suy luận trong giải toán trắc nghiệm Sử dụng suy luận trong giải toán trắc nghiệm Tài liệu "Sử dụng chủ yếu suy luận trong giải toán trắc nghiệm" được biên soạn bởi thầy Trần Tuấn Anh, là nguồn hướng dẫn quan trọng giúp học sinh ôn thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông Quốc gia môn Toán. Tài liệu này không chỉ giúp học sinh ôn tập mà còn hướng dẫn cách sử dụng suy luận để giải các bài toán trắc nghiệm một cách logic và nhanh chóng. Các bài toán đặc biệt có thể được giải nhanh chóng nhờ những suy luận toán học, giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình giải quyết. Việc đọc tài liệu này cũng giúp học sinh hiểu rõ về việc kết hợp các phương pháp giải toán. Đôi khi, một bài toán cần sự linh hoạt và kết hợp nhiều phương pháp để chọn được đáp án đúng. Việc vận dụng các phương pháp một cách linh hoạt và tổng lực là điều cần thiết khi giải toán trắc nghiệm. Tài liệu này không chỉ là một nguồn hướng dẫn, mà còn giúp học sinh phát triển khả năng tư duy logic, sáng tạo và linh hoạt trong giải quyết bài toán. Hãy tận dụng mỗi phương pháp một cách hữu ích và áp dụng chúng vào từng dạng bài toán khác nhau để có kết quả tốt nhất.

Xem trước nội dung

SÖÛ DUÏNG CHUÛ YEÁU SUY LUAÄN TRONG GIẢI TOAÙN TRẮC NGHIỆM

Một số bài toán có dạng đặc biệt được giải nhanh nhờ những suy luận toán học,

mà nếu chúng ta giải bằng cách thông thường thì cho ta lời giải khá dài, do đó mất thời

gian. Đây thường là những bài toán ở mức “ vận dụng” và “ vận dụng cao ”, do đó chúng

ta cần chuẩn bị kiến thức sâu rộng để linh hoạt trong việc giải quyết bài toán đó, không

bị dập theo một khuôn mẫu khô cứng, thiếu sáng tạo.

Ví dụ 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số 3 2 7 11 2 = − + − y x x x trên đoạn [0;2] .

A. 11 = m . B. 0 = m . C. 2 = − m . D. 3 = m .

(Câu 23 - Mã đề 101 – THPT QG - 2017)

Cách giải thông thường

Ta có : 2 ' 3 14 11 = − + y x x ;

 

 

2

1 0;2 ' 0 3 14 11 0 11 0;2 3

=   =  − + = =  

x y x x

x

.

Xét các giá trị: ( ) ( ) ( ) 0 2 ; 1 3; 2 0 = − = = y y y .

Suy ra

  ( ) 0;2 min 0 2 = = − y y .

Chọn đáp án C.

Cách khác (dùng chủ yếu suy luận toán học)

Xét 2 m = − là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị ở 4 đáp án đã cho.

Khi đó phương trình 3 2 7 11 2 2 − + − = − x x x có nghiệm   0 0;2 =  x nên chọn đáp án C.

Ví dụ 2. Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số 3 2 2 1 ( 4) 3 3 y x mx m x = − + − + đạt cực

đại tại 3 x = .

A. 1 m = . B. 1 m = −. C. 5 m = . D. 7 m = −.

(Câu 32 - Mã đề 102 – THPT QG - 2017)

Cách giải thông thường

Ta có 2 2 ' 2 4 = − + − y x mx m .

Hàm số đạt cực đại tại 3 x = nên ( ) ' 3 0 = y 2 6 5 0  − + = m m 1

5

=   = 

m

m

.

Lại có ( ) '' 2 2 '' 3 6 2 = −  = − y x m y m .

Với 1 = m thì ( ) '' 3 6 2 4 0 = − =  y nên hàm số đạt cực tiểu tại 3 = x .

Với 5 = m thì ( ) '' 3 6 10 4 0 = − = − y nên hàm số đạt cực đại tại 3 = x .

Chọn đáp án C.

Cách khác (dùng chủ yếu suy luận toán học)

Ta có 2 2 ' 2 4 = − + − y x mx m ;

2 2 ' 0 2 4 0 =  − + − = y x mx m ( )

2 4  − = x m 2

2 − =  − = − 

x m x m

2 2 = +  = − 

x m x m

.

Do hàm số 3 2 2 1 ( 4) 3 3 y x mx m x = − + − + có hệ số 1 0 3 =  a nên  CĐ CT x x .

Suy ra = −2 CĐ x m , mà = 3 CĐ x nên ta được − =  = 2 3 5 m m .

Chọn đáp án C.

Ví dụ 3. Hệ thức liên hệ giữa giá trị cực đại CĐ y và giá trị cực tiểu CT y của hàm số

= − 3 2 y x x là :

A. + = 0 CĐ CT y y . B. = 2 3 CĐ CT y y . C. = 2 CT CĐ y y . D. = CT CĐ y y .

Cách giải thông thường

Ta có = − 2 ' 3 2 y x ; =  − = 2 ' 0 3 2 0 y x  = 2 3 2 x  = 2 2 3 x

= −  =   

 =  = − 

2 4 6 3 9

2 4 6 3 9

x y

x y

.

Vậy + = 0 CĐ CT y y .

Chọn đáp án A.

Cách giải khác (dùng chủ yếu suy luận toán học)

Do hàm số = − 3 2 y x x là hàm số lẻ và có tâm đối xứng là gốc tọa độ ( ) 0;0 O nên

+ = 0 CĐ CT y y .

Chọn đáp án A.

Ví dụ 4. Hàm số

3 2 2 (2 1) 3 m y x mx m x m = − + − + nghịch biến trên khi và chỉ khi

A. 0 m  hoặc 1 m  ; B. 0 m  ; C. 0 1 m   ; D. 0 m  .

Cách giải thông thường

Ta có 2 ' 2 2 1 y mx mx m = − + − .

TH1: Nếu 0 m = thì ' 1 0 y = − thỏa mãn bài toán.

TH2: Nếu 0 m  , để thỏa mãn bài toán ta cần có

( ) 2 2 0 0 0 2 1 0 0

m m m m m m m m

          − −  − +    

Vậy 0 m  , chọn đáp án D.

Cách giải khác 1 (chọn đại diện)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.