Đề tuyển sinh môn Toán (không chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu

Đề tuyển sinh môn Toán (không chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán (không chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh môn Toán (không chuyên) năm 2022 - 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Đề tuyển sinh môn Toán (không chuyên) năm 2022 - 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Chào đón quý thầy cô và các em học sinh lớp 9. Đây là đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (không chuyên) năm học 2022 - 2023 của sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu. Kỳ thi sẽ diễn ra vào sáng thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Trích đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2022 - 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu: 1. Cho parabol (P): y = x² và đường thẳng (d): y = 3x - 2. Hãy vẽ đồ thị của (P) và tìm tọa độ giao điểm của (P) với đường thẳng (d) dựa trên phép tính. 2. Giải phương trình x² - 5x + m + 2 = 0 (m là tham số): a) Giải phương trình khi m = 2. b) Tìm điều kiện của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt. c) Gọi x₁ và x₂ là hai nghiệm phân biệt của phương trình (1). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = x₁ + x₂. 3. Trên nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, vẽ điểm C (C khác A và B), kẻ CH vuông góc với AB (H thuộc AB). Gọi D là điểm bất kì trên đoạn CH (D khác C và H), đường thẳng AD cắt nửa đường tròn tại E. a) Chứng minh tứ giác BHDE nội tiếp. b) Chứng minh AD∙EC = CD∙AC. c) Khi điểm C di chuyển trên nửa đường tròn (C khác A, B và trung điểm của cung AB), xác định vị trí của điểm C sao cho chu vi tam giác COH lớn nhất.

Xem trước nội dung

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẠC LIÊU

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

Môn thi: TOÁN (KHÔNG CHUYÊN) Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 10/06/2022 HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1. (4 điểm) Rút gọn biểu thức

a) 5 20 45 = + + A .

b) ( ) 1 1 1 B a a a a a   = − +   +  

, với 0 a > .

Lời giải

Câu 1. (4 điểm) Rút gọn biểu thức

a) 5 20 45 = + + A .

Ta có

5 20 45

5 4 5 9 5

5 2 5 3 5

6 5

= + +

= + ⋅ + ⋅

= + +

=

A

b) ( ) 1 1 1 B a a a a a   = − +   +  

, với 0 a > .

Ta có

( )

( ) ( )

( )

( ) ( )

1 1 1

1

1

1

1

1

.

B a a a a a

a a a a a a a

a a a

a a

a a

a a

a

  = − +   +  

  + −   = +   +  

+ = +

+ = +

=

Câu 2. (4 điểm)

a) Giải hệ phương trình 3

3 5

x y

x y

+ =   − = 

b) Cho parabol ( ) 2 : P y x = và đường thẳng ( ): 3 2 d y x = − . Vẽ đồ thị ( ) P và tìm tọa độ giao

điểm của ( ) P với đường thẳng ( ) d bằng phép tính.

Trang 3

Lời giải

a) Giải hệ phương trình 3

3 5

x y

x y

+ =   − = 

Ta có

3 4 8 2

3 5 3 1

x y x x

x y x y y

+ = = =    ⇔ ⇔    − = + = =   

Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ) ( ) ; 2;1 x y = .

Tập xác định: 

b) Bảng giá trị của ( ) P

x 2 − 1 − 0 1 2

2 y x = 4 1 0 1 4

Vẽ đồ thị hàm số ( ) P

Phương trình hoành độ giao điểm của ( ) D và ( ) P :

2 3 2 x x = −

2 3 2 0 x x ⇔ − + =

1 ∆=

2 1 1 1 ∆= = =

2 1 x hay x ⇔ = =

( ) 2 2 2 4 x y = ⇒ = =

Trang 4

( ) 2 1 1 1 x y = ⇒ = =

Vậy toạ độ giao điểm của ( ) D và ( ) P là: ( ) 2;4 và ( ) 1;1

Câu 3. (6 điểm)

Cho phương trình 2 5 2 0 x x m − + + = ( )1 ( m là tham số).

a) Giải phương trình khi 2 m = .

b) Tìm điều kiện của m để phương trình ( )1 có hai nghiệm phân biệt.

c) Gọi 1 2 , x x là hai nghiệm phân biệt của phương trình ( )1 . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức

2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 4. P x x x x x x = + − −

Lời giải

a) Thay 2 m = vào phương trình ( )1 ta được 2 5 4 0 x x − + = .

Do 1 ( 5) 4 0 a b c + + = + − + = nên phương trình có hai nghiệm 1 2 1; 4 x x = = .

b) Ta có 17 4m ∆= − .

Phương trình ( )1 có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi 0 ∆> 17 4 0 m ⇔ − > 17 . 4 m ⇔ <

c) Theo câu b, phương trình có hai nghiệm phân biệt khi 17 4 m < .

Theo hệ thức Vi-ét, ta có

1 2

1 2

5

2.

x x

x x m

+ =   ⋅ = + 

(1)

Theo đề ta có

( ) ( ) 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 4 4. P x x x x x x x x x x x x = + − − = + − −

Thay ( )1 vào ta được

( ) ( )

2

2

2

2

5 2 2 4 5 10 4 8 2

1 9 9 . 2 4 4

P m m m m m m m

m

= + − + − = + − − − = − + +

  = − − + ≤    

9 1 1 0 4 2 2 max P m m = ⇔ − = ⇔ = (thỏa mãn điều kiện)

Câu 4. (6 điểm) Trên nửa đường tròn tâm O đường kính 2 AB R = , lấy điểm C (C khác A và B ), từ C kẻ CH vuông góc với AB ( ) H AB ∈ . Gọi D là điểm bất kì trên đoạn ( CH D khác C và H ),

đường thẳng AD cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai là E . a) Chứng minh tứ giác BHDE nội tiếp. b) Chứng minh AD EC CD AC ⋅ = ⋅ .

Trang 5

c) Khi điểm C di động trên nửa đường tròn (C khác A , B và điểm chính giữa cung AB ), xác định vị trí của điểm C sao cho chu vi COH ∆ đạt giá trị lớn nhất. Lời giải

a) Chứng minh tứ giác BHDE nội tiếp.

Xét tứ giác BHDE , ta có

 ( ) 90 CH AB gt BHD ⊥ ⇒ = ° .

và  AEB là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên  90 BED = °

Suy ra   180 BHD BED ° + = (tổng hai góc đối bằng 180°).

Do đó tứ giác BHDE nội tiếp (đpcm)

b) Chứng minh AD EC CD AC ⋅ = ⋅ .

và       90 ACD CAH ABC CAH ACD ABC + = + = ° ⇒ = .

Mặt khác, ta có   ABC CEA = (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CA ).

Suy ra   ACD AEC = .

Xét ACD ∆ và AEC ∆ , ta có

  CAD EAC = (góc chung)

  ACD AEC = (chứng minh trên)

suy ra ACD AEC ∆ ∆ ∽ (g-g).

Suy ra AD CD AD EC CD AC AC EC = ⇒ ⋅ = ⋅ (đpcm).

c) Khi điểm C di động trên nửa đường tròn (C khác A , B và điểm chính giữa cung AB ), xác định vị trí của điểm C sao cho chu vi COH ∆ đạt giá trị lớn nhất.

Gọi P chu vi tam giác COH , ta có

. 2 AB P CO OH CH OH CH = + + = + +

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.