Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Lào Cai

Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Lào Cai

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Lào Cai Bản PDF - Nội dung bài viết Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Năm 2022-2023 Sở GD&ĐT Lào Cai Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 THPT Môn Toán Năm 2022-2023 Sở GD&ĐT Lào Cai Sytu xin gửi đến quý thầy cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022-2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai. Kỳ thi này sẽ diễn ra vào thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Đề thi bao gồm đáp án và lời giải chi tiết, được thực hiện bởi Trung tâm toán học Pytago. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022-2023 của Sở GD&ĐT Lào Cai: 1. Hai ô tô xuất phát cùng một thời điểm từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc mỗi ô tô không đổi. Sau 1 giờ, quãng đường đi được của ô tô thứ nhất nhiều hơn quãng đường đi được của ô tô thứ hai là 5km. Quãng đường đi được của ô tô thứ hai sau 3 giờ nhiều hơn quãng đường đi được của ô tô thứ nhất sau 2 giờ là 35km. Hãy tính vận tốc mỗi ô tô. 2. Chọn ngẫu nhiên một số trong các số tự nhiên từ 1 đến 10. Tính xác suất để số được chọn là số chia hết cho 5. 3. Cho đường tròn (O) và điểm M ngoài đường tròn. Qua M, kẻ hai tiếp tuyến phân biệt MA, MB đến đường tròn (A, B là các tiếp điểm). a) Chứng minh MAOB là tứ giác nội tiếp. b) Đường thẳng MO cắt đường tròn (O) lần lượt tại hai điểm C, D phân biệt sao cho MC

Xem trước nội dung

Lời giải đềtoán vào lớp 10 tỉnh Lào Cai 2022 Điện thoại: 0866855096

Pytago

EDUCATION

LỜI GIẢI THAM KHẢO

ĐỀTOÁN (CHUNG) KỲTHI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TỈNH LÀO CAI

NĂM HỌC 2022 - 2023

Câu 1 (1,0 điểm). Tính giá trịcác biểu thức sau:

a) 2 + √

36. b)

√

25 − √

9.

Lời giải.

a) 2 + √

36 = 2 + 6 = 8.

b)

√

25 − √

9 = 5 −3 = 2.

□

Câu 2 (1,5 điểm). Cho biểu thức P = Å 1 √x + 1 + 1 √x −1

ã : √x √x −1 (với x > 0, x ̸= 1).

a) Rút gọn biểu thức P.

b) Tìm giá trịcủa x đểP = 1

2.

Lời giải.

a) Với điều kiện x > 0, x ̸= 1 ta có

P = Å 1 √x + 1 + 1 √x −1

ã : √x √x −1

= √x −1 + √x + 1 (√x + 1)(√x −1) · √x −1 √x

= 2√x (√x + 1)(√x −1) · √x −1 √x

= 2 √x + 1.

b) ĐểP = 1

2 ⇔ 2 √x + 1 = 1

2 ⇔√x + 1 = 4 ⇔√x = 3 ⇔x = 9 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy x = 9.

□

Câu 3 (2,5 điểm).

a) Giải phương trình: x2 + 2x −8 = 0.

b) Tìm các giá trịcủa tham sốk đểđường thẳng d1 : y = (k −1) x + k song song với đường

thẳng d2 : y = 3x −12.

Z Trung tâm toán học Pytago 1 Đ/c: 095 Kim Sơn, 273 Trần Hưng Đạo

Lời giải đềtoán vào lớp 10 tỉnh Lào Cai 2022 Điện thoại: 0866855096

c) Tìm các giá trịcủa tham sốm đểđường thẳng d : y = −x + m + 1 cắt Parabol (P) : y = x2

tại hai điểm phân biệt có hoành độx1, x2 thỏa mãn điều kiện: x2 1 −x2 −4m + 1 = 0.

Lời giải.

a) Giải phương trình: x2 + 2x −8 = 0.

Ta có: ∆′ = 12 −1 · (−8) = 9 > 0

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

x1 = −1 + √

9 1 = −1 + 3

1 = 2

x2 = −1 − √

9 1 = −1 −3

1 = −4.

b) d1 : y = (k −1) x + k

d2 : y = 3x −12.

Đểd1 ∥d2 ⇔

 

 k −1 = 3

k ̸= −12 ⇔

 

 k = 4

k ̸= −12 ⇔k = 4.

Vậy k = 4.

c) d : y = −x + m + 1

(P) : y = x2.

Xét phương trình hoành độgiao điểm của d và (P) :

x2 = −x + m + 1

⇔x2 + x −m −1 = 0. (1)

∆= 12 −4 (−m −1) = 4m + 5.

Đểd cắt (P) tại 2 điểm phân biệt có hoành độx1, x2 ⇔∆> 0 ⇔m > −5

4 (2)

Áp dụng định lý Vi-et:

 

 x1 + x2 = −1

x1 · x2 = −m −1 .

Vì x1 là nghiệm của phương trình (1) nên x2 1 + x1 −m −1 = 0 ⇔x2 1 = −x1 + m + 1

Ta có: x2 1 −x2 −4m + 1 = 0

⇔−x1 + m + 1 −x2 −4m + 1 = 0

⇔−(x1 + x2) −3m + 2 = 0

⇔−(−1) −3m + 2 = 0

⇔−3m + 3 = 0

⇔m = 1 (thỏa mãn (2)).

Vậy m = 1.

□

Câu 4 (1,5 điểm).

a) Giải hệphương trình:

 

 x + y = −1

2x −y = 4.

b) Hai ô tô xuất phát cùng một thời điểm từđịa điểm A đến địa điểm B với vận tốc mỗi ô tô

không đổi. Sau 1 giờquãng đường đi được của ô tô thứnhất nhiều hơn quãng đường đi được

Z Trung tâm toán học Pytago 2 Đ/c: 095 Kim Sơn, 273 Trần Hưng Đạo

Lời giải đềtoán vào lớp 10 tỉnh Lào Cai 2022 Điện thoại: 0866855096

của ô tô thứhai là 5km. Quãng đường đi được của ô tô thứhai sau 3 giờnhiều hơn quãng

đường đi được của ô tô thứnhất sau 2 giờlà 35km. Tính vận tốc mỗi ô tô.

Lời giải.

a)

 

 x + y = −1

2x −y = 4 ⇔

 

 3x = 3

x + y = −1 ⇔

 

 x = 1

y = −2.

Vậy hệphương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; −2) .

b) Gọi vận tốc của ô tô thứnhất và ô tô thứhai lần lượt là x (km/h), y (km/h) (x > 0; y > 0).

Sau 1 giờquãng đường đi được của ô tô thứnhất nhiều hơn quãng đường đi được của ô tô

thứhai là 5km nên có phương trình

x −y = 5 (1).

Quãng đường đi được của ô tô thứhai sau 3 giờnhiều hơn quãng đường đi được của ô tô thứ

nhất sau 2 giờlà 35km nên có phương trình

3y −2x = 35 ⇔−2x + 3y = 35 (2).

Từ(1) và (2) ta được hệphương trình  

 x −y = 5

−2x + 3y = 35 ⇔

 

 2x −2y = 10

−2x + 3y = 35 ⇔

 

 x = 50 (TMĐK)

y = 45 (TMĐK).

Vậy vận tốc của ô tô thứnhất là 50km/h; vận tốc của ô tô thứhai là 45km/h.

□

Câu 5 (0,5 điểm). Chọn ngẫu nhiên một sốtrong các sốtựnhiên từ1 đến 10. Tính xác suất

đểsốđược chọn là sốchia hết cho 5.

Lời giải.

Không gian mẫu của phép thửlà Ω= {1; 2; . . . ; 10}.

Suy ra n(Ω) = 10.

Gọi A là biến cố: “ Sốđược chọn chia hết cho 5 ”.

Ta có A = {5; 10} ⇒n(A) = 2.

Vậy xác suất của biến cốA là P(A) = n(A)

n(Ω) = 2

10 = 1

5. □

Câu 6 (1,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A, độdài các cạnh góc vuông: AB = 1,

AC = √

3.

a) Tính độdài cạnh BC.

b) Trên tia đối của tia BC lấy điểm M sao cho AM =

√

6 2 . Tính sốđo góc ÷ AMC.

Lời giải.

Z …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.