SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN
THCS.TOANMATH.com
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
TRƯỜNG THPT CHUYÊN – TRƯỜNG ĐH VINH
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN THI: TOÁN
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
1
LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
Được thực hiện bởi Nguyễn Nhất Huy, Thầy Trịnh Văn Luân
Bài 1:
a) Giải phương trình √x + 1 + x2 −x = √
x2 + 1.
b) Giải hệphương trình
(2xy −1)2 + 4x2 = 5y2
2x (x −y2) = y2 −y .
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện x ≥−1.
Ta có √
x + 1 + x2 −x = √
x2 + 1
⇔ √
x + 1 + x2 + 1 −(x + 1) = √
x2 + 1. Đặt a = √x + 1, b = √
x2 + 1. Điều kiện a ≥0, b > 0.
Khi đó phương trình trởthành: a + b2 −a2 = b
⇔(a −b)(a + b −1) = 0
⇔
a = b
a + b = 1.
Trường hợp 1. Nếu a = b ⇒ √
x + 1 = √
x2 + 1
⇔x + 1 = x2 + 1
⇔x(x −1) = 0 ⇔
x = 1 (thoảmãn)
x = 0 (thoảmãn).
Trường hợp 2. Nếu a + b = 1 ⇒√x + 1 + √
x2 + 1 = 1.
Vì √
x2 + 1 > √
1 = 1; √x + 1 > 0, với mọi x ≥−1.
Suy ra V T > 1, nên phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1; 0}.
b)
(2xy −1)2 + 4x2 = 5y2 (1)
2x (x −y2) = y2 −y (2) (2) ⇔(2xy −1)y = 2x2 −y2.
• Nếu y = 0 ⇒4x2 + 1 = 0(vô lý), vì 4x2 + 1 > 1 > 0.
• Nếu y ̸= 0. Khi đó
Thế2xy −1 = 2x2 −y2
y vào (1), ta được 2x2 −y2
y
2 + 4x2 = 5y2 (3).
2
Đặt x
y = t và chia hai vếcủa (3) cho y2, ta được:
(2t2 −1)2 + 4t2 = 5
⇔4t4 −4t2 + 1 + 4t2 = 5
⇔4t4 = 4 ⇔t4 = 1
⇔(t −1)(t + 1)(t2 + 1) = 0
⇔
t = 1
t = −1 .
• Nếu t = 1 ⇒x = y thếvào (2), ta được
⇔x2 = (2x2 −1)x
⇔x(2x2 −x −1) = 0
⇔x(x −1)(2x + 1) = 0
⇔
x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0)
x = 1 ⇒y = 1
x = −1
2 ⇒y = −1
2
.
• Nếu t = −1 ⇒y = −x, thếvào (2) ta được
⇔(2x2 + 1)x = x2
⇔x(2x2 −x + 1) = 0
⇔x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0).
vì 2x2 −x + 1 = 2 x −1
4
2 + 7
8 > 0
!
.
Vậy hệcó nghiệm (1; 1), −1
2 ; −1
2
.
Bài 2:
a) Tìm x, y ∈Z thỏa mãn (x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y).
b) Cho n là sốnguyên dương. Chứng minh rằng 2n + 36 và 122n + 25 không đồng thời là số
chính phương.
Hướng dẫn giải
3
a) Đặt x −y = a, xy = b thì a, b ∈Z, ta biến đổi phương trình như sau
(x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y) ⇔a2(8 −b) + 4 = 12a
⇔b = 8a2 −12a + 4
a2 = 8 −12a −4
a2 ∈Z (1)
⇔12a −4
a2 ∈Z
Suy ra a2 | 12a −4 = 4(3a −1) mà (3a −1, a2) = (3a −1, a) = 1 nên a2 | 4.
Từđây ta được a ∈{1, −1, 2, −2}. Ta xét các trường hợp sau
• Nếu a = 1 thếvào (1) ta được b = 0 hay x −y = 1 và xy = 0.
Từđây ta được các cặp (x, y) thỏa mãn là (0, −1), (1, 0).
• Nếu a = −1 thếvào (1) ta được b = 24. Bằng phép thếta được phương trình
y(y −1) = 24. Không có (x, y) thỏa mãn vì phương trình này vô nghiệm nguyên.
• Nếu a = 2 thếvào (1) ta được b = 3. Bằng phép thếta được phương trình
y(y + 2) = 3 ⇔y2 + 2y −3 = 0
⇔(y −1)(y + 3) = 0
⇔
y = 1 ⇒x = 3
y = −3 ⇒x = −1.
• Nếu a = −2 thếvào (1) ta được b = 15. Bằng phép thếta được phương trình
y(y −2) = 15 ⇔(y −1)2 = 42 ⇔
y = 5 ⇒x = 3
y = −3 ⇒x = −5
Vậy tất cảcác cặp (x, y) thỏa mãn là (0; −1), (1; 0), (3; 1), (−1; 3), (3; 5), (−5; −3).
b) Giảsửtồn tại n nguyên dương sao cho 2n + 36 và 122n + 25 là sốchính phương.
Ta lập bảng đồng dư như sau
x 0 1 2 3 4 5 6
x2 0 1 4 2 2 4 1
Do đó ta rút ra được nhận xét: Một sốchính phương bất kì chỉcó thểđồng dư 0, 1, 2
hoặc 4 theo modulo 7..
Quay trởlại bài toán, vì 2n + 36 ≡2n (mod 3) nên n phải là sốchẵn(vì sốchính phương
bất kì chỉcó đồng dư 0, 1 theo modulo 3). Từđó ta xét các trường hợp sau.
• Nếu n = 3k với k chẵn thì 12n + 25 ≡5n + 4 = 125k + 4 ≡(−1)k + 4 = 5 (mod 7)
mâu thuẫn với nhận xét.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.