Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Nghệ An

Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Nghệ An Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2022 - 2023 sở GD ĐT Nghệ An Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2022 - 2023 sở GD ĐT Nghệ An Xin chào quý thầy, cô và các em học sinh lớp 9! Sytu hân hạnh giới thiệu đến quý vị đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm học 2022 - 2023 tại sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An. Đây là đề thi dành cho các thí sinh đăng ký thi vào trường THPT chuyên Phan Bội Châu và trường THPT chuyên ĐH Vinh, tỉnh Nghệ An. Đề thi bao gồm đáp án và lời giải chi tiết, do Nguyễn Nhất Huy và thầy Trịnh Văn Luân thực hiện. Một số câu hỏi trích dẫn từ đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2022 - 2023 sở GD&ĐT Nghệ An: + Trong tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O), chứng minh rằng OD đồng quy với MH và 4 điểm A, O, D, P cùng nằm trên một đường tròn. + Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho mọi tập hợp con gồm n phần tử của tập số tự nhiên từ 1 đến 2022 đều chứa 3 số đôi một nguyên tố cùng nhau. + Chứng minh rằng 2n + 36 và 122n + 25 không thể cùng là số chính phương, với n là số nguyên dương. Hãy chuẩn bị kỹ càng và tự tin để vượt qua thách thức của kỳ thi tuyển sinh sắp tới. Chúc quý thầy, cô và các em đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

THCS.TOANMATH.com

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

TRƯỜNG THPT CHUYÊN – TRƯỜNG ĐH VINH

NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN THI: TOÁN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

1

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

Được thực hiện bởi Nguyễn Nhất Huy, Thầy Trịnh Văn Luân

Bài 1: ™

a) Giải phương trình √x + 1 + x2 −x = √

x2 + 1.

b) Giải hệphương trình

 

 (2xy −1)2 + 4x2 = 5y2

2x (x −y2) = y2 −y .

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện x ≥−1.

Ta có √

x + 1 + x2 −x = √

x2 + 1

⇔ √

x + 1 + x2 + 1 −(x + 1) = √

x2 + 1. Đặt a = √x + 1, b = √

x2 + 1. Điều kiện a ≥0, b > 0.

Khi đó phương trình trởthành: a + b2 −a2 = b

⇔(a −b)(a + b −1) = 0

⇔

a = b

a + b = 1.

Trường hợp 1. Nếu a = b ⇒ √

x + 1 = √

x2 + 1

⇔x + 1 = x2 + 1

⇔x(x −1) = 0 ⇔

x = 1 (thoảmãn)

x = 0 (thoảmãn).

Trường hợp 2. Nếu a + b = 1 ⇒√x + 1 + √

x2 + 1 = 1.

Vì √

x2 + 1 > √

1 = 1; √x + 1 > 0, với mọi x ≥−1.

Suy ra V T > 1, nên phương trình vô nghiệm.

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1; 0}.

b)

 

 (2xy −1)2 + 4x2 = 5y2 (1)

2x (x −y2) = y2 −y (2) (2) ⇔(2xy −1)y = 2x2 −y2.

• Nếu y = 0 ⇒4x2 + 1 = 0(vô lý), vì 4x2 + 1 > 1 > 0.

• Nếu y ̸= 0. Khi đó

Thế2xy −1 = 2x2 −y2

y vào (1), ta được 2x2 −y2

y

2 + 4x2 = 5y2 (3).

2

Đặt x

y = t và chia hai vếcủa (3) cho y2, ta được:

(2t2 −1)2 + 4t2 = 5

⇔4t4 −4t2 + 1 + 4t2 = 5

⇔4t4 = 4 ⇔t4 = 1

⇔(t −1)(t + 1)(t2 + 1) = 0

⇔

t = 1

t = −1 .

• Nếu t = 1 ⇒x = y thếvào (2), ta được

⇔x2 = (2x2 −1)x

⇔x(2x2 −x −1) = 0

⇔x(x −1)(2x + 1) = 0

⇔



x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0)

x = 1 ⇒y = 1

x = −1

2 ⇒y = −1

2

.

• Nếu t = −1 ⇒y = −x, thếvào (2) ta được

⇔(2x2 + 1)x = x2

⇔x(2x2 −x + 1) = 0

⇔x = 0 ⇒y = 0 (loại vì y ̸= 0).

vì 2x2 −x + 1 = 2 x −1

4

2 + 7

8 > 0

!

.

Vậy hệcó nghiệm (1; 1), −1

2 ; −1

2

.

Bài 2: ™

a) Tìm x, y ∈Z thỏa mãn (x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y).

b) Cho n là sốnguyên dương. Chứng minh rằng 2n + 36 và 122n + 25 không đồng thời là số

chính phương.

Hướng dẫn giải

3

a) Đặt x −y = a, xy = b thì a, b ∈Z, ta biến đổi phương trình như sau

(x −y)2(8 −xy) + 4 = 12(x −y) ⇔a2(8 −b) + 4 = 12a

⇔b = 8a2 −12a + 4

a2 = 8 −12a −4

a2 ∈Z (1)

⇔12a −4

a2 ∈Z

Suy ra a2 | 12a −4 = 4(3a −1) mà (3a −1, a2) = (3a −1, a) = 1 nên a2 | 4.

Từđây ta được a ∈{1, −1, 2, −2}. Ta xét các trường hợp sau

• Nếu a = 1 thếvào (1) ta được b = 0 hay x −y = 1 và xy = 0.

Từđây ta được các cặp (x, y) thỏa mãn là (0, −1), (1, 0).

• Nếu a = −1 thếvào (1) ta được b = 24. Bằng phép thếta được phương trình

y(y −1) = 24. Không có (x, y) thỏa mãn vì phương trình này vô nghiệm nguyên.

• Nếu a = 2 thếvào (1) ta được b = 3. Bằng phép thếta được phương trình

y(y + 2) = 3 ⇔y2 + 2y −3 = 0

⇔(y −1)(y + 3) = 0

⇔

y = 1 ⇒x = 3

y = −3 ⇒x = −1.

• Nếu a = −2 thếvào (1) ta được b = 15. Bằng phép thếta được phương trình

y(y −2) = 15 ⇔(y −1)2 = 42 ⇔

y = 5 ⇒x = 3

y = −3 ⇒x = −5

Vậy tất cảcác cặp (x, y) thỏa mãn là (0; −1), (1; 0), (3; 1), (−1; 3), (3; 5), (−5; −3).

b) Giảsửtồn tại n nguyên dương sao cho 2n + 36 và 122n + 25 là sốchính phương.

Ta lập bảng đồng dư như sau

x 0 1 2 3 4 5 6

x2 0 1 4 2 2 4 1

Do đó ta rút ra được nhận xét: Một sốchính phương bất kì chỉcó thểđồng dư 0, 1, 2

hoặc 4 theo modulo 7..

Quay trởlại bài toán, vì 2n + 36 ≡2n (mod 3) nên n phải là sốchẵn(vì sốchính phương

bất kì chỉcó đồng dư 0, 1 theo modulo 3). Từđó ta xét các trường hợp sau.

• Nếu n = 3k với k chẵn thì 12n + 25 ≡5n + 4 = 125k + 4 ≡(−1)k + 4 = 5 (mod 7)

mâu thuẫn với nhận xét.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.