HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI VÀO 10 TỈNH QUẢNG NAM
Câu 1.
a) 2 6 18 (1 2) . 3 = − + − A
3 2 2 3 2 2 = − + − 3. = b) Với 0 > x ta có: 4 2 2 − + = + + x x x B x x
( 2)( 2) ( 2) 2 2 2 . 2 + − + = + = − + + = + x x x x x x x x x
Câu 2.
a) Vẽ đồ thị hàm số 2 1 2 = y x
x 2 − 1 − 0 1 2 y 2 1 2 0 1 2 2
b)
3 7 9 3 21 11 33 3
2 3 12 2 3 12 2 3 12 2
− = − = = = ⇔ ⇔ ⇔ + = + = + = =
x y x y x x
x y x y x y y
Vậy hệ phương trình có nghiệm ( ; ) (3;2) = x y . Câu 3. a) Đặt 2 ( 0) = ≥ x t t , ta có:
2 2 1 0 −−= t t ( 1)(2 1) 0 ⇔ − + = t t 1 ( )
1 ( ) 2
= ⇔ − =
t TM
t L
Với 1 1 1 = = ⇔= −
x t x
Vậy phương trình có tập nghiệm { } 1; 1 = − S .
b) Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì:
2 2 ' ( 3) 3 0 3 ∆= − + − = − > ⇔ < m m m m m
Hệ thức Vi-et:
1 2
2 1 2
2
3
+ = = + −
x x m
x x m m
Ta có: 1 2 0 − = ⇒ ≥ x x m m (Vì 1 2 0 − ≥ x x ). Vậy 0 3 ≤ < m
( ) ( ) 2 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 4 ⇔ − = ⇔ + − = ⇔ + − = x x m x x x x m x x x x m (1)
Thay hệ thức Vi-et vào (1) ta có:
( ) ( ) 2 2 2 2 4 3 0 − + − − = m m m m
2 2 2 4 4 4 12 0 ⇔ − − + − = m m m m ( 6)( 2) 0 ⇔ + − = m m 6 ( ) 2 ( ) = − ⇔ =
m L m TM
Vậy 2 = m . Câu 4.
a) Ta có: 90 = ° AEB (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) 90 ⇒ = ° DEB mà 90 = ° DCB (Giả thiết) Suy ra tứ giác BCDE nội tiếp.
b) Ta có: = BEC BDC (Vì tứ giác BCDE nội tiếp)
Mặt khác: = EFB BEC (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung) Suy ra = EFB BDC , mà hai góc này ở vị trí so le trong nên / / EF DC hay / / EF d .
c) Ta có: / / ⇒ ⊥ ⊥
EF CD EF AB AB CD tại H
⇒H là trung điểm EF (Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) ∆BFE có BH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên ∆BFE cân tại B
Suy ra: = FEB BFE (1) ∆CEF có CH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên ∆CEF cân tại C (dhnb)
⇒ = CEF CFE mà = EFB BEC (cmt) (2)
Từ (1) và (2) suy ra = BFI FEB = = FEB BEC Xét ∆IEF và ∆IFB có:
FIE chung = BFI FEB (cmt) Vậy ∆IEF đồng dạng với ∆IFB (g-g)
⇒ = = IE FE IF IF FB IB
Mặt khác: = FEB BEC (cmt) suy ra Câu 5. Ta có:
2 ( ) + = + + + a bc a b c a bc (Do 2 + + = a b c )
2 ( ) ( ) ( )( ) 2 + + + = + + + = + + ≤a b a c a ab bc ac a b a c (Áp dụng bất đẳng thức với hai
số dương + a b và + a c )
Vậy ta có: ( ) ( ) 2 2 + + + + ≤a b a c a bc (1)
Tương tự:
( ) ( ) 2 2 + + + + ≤a b b c b ca (2)
( ) ( ) 2 2 + + + + ≤a c b c c ab (3)
Cộng (1), (2) và (3) theo vế ta được:
2( ) 4 ≤ + + = Q a b c
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 2 3 = = = a b c
Suy ra giá trị lớn nhất của Q bằng 4 khi 2. 3 = = = a b c
_____ THCS.TOANMATH.com _____
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.