Đề tuyển sinh môn Toán (chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu

Đề tuyển sinh môn Toán (chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán (chuyên) năm 2022 2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tuyển sinh môn Toán (chuyên) năm 2022-2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Đề thi tuyển sinh môn Toán (chuyên) năm 2022-2023 sở GDKHCN Bạc Liêu Chào đón đến với đề thi chính thức của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2022 – 2023 của sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu. Kỳ thi sẽ diễn ra vào chiều thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2022-2023 sở GDKHCN Bạc Liêu: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2 - 5x + m - 2 = 0 có hai nghiệm dương phân biệt thoả mãn hệ thức. Cho đường tròn tâm O có đường kính MN = 2R. Vẽ đường kính AB của đường tròn (O) (A khác M và A khác N). Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại N cắt các đường thẳng MA, MB lần lượt tại các điểm I, K. Chứng minh tứ giác ABKI nội tiếp. Xác định vị trí của đường kính AB để tứ giác ABKI có diện tích nhỏ nhất khi đường kính AB quay quanh tâm O thoả mãn điều kiện đề bài. Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB, điểm C thuộc nửa đường tròn (C khác A và B). Gọi I là điểm chính giữa cung AC, E là giao điểm của AI và BC. Gọi K là giao điểm của AC và BI. Chứng minh rằng EK vuông góc AB. Chứng minh AF là tiếp tuyến của (O), với F là điểm đối xứng với K qua I. Nếu sin BAC = 6/3, chứng minh KH(KH + 2HE) = 2HE.KE, với H là giao điểm của EK và AB. Mọi thí sinh hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin trước những thách thức của đề thi. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi!

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẠC LIÊU

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN

Năm học: 2022 – 2023 Môn thi: TOÁN CHUYÊN Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) Câu 1: (4 điểm) a) Chứng minh biểu thức ( )( ) 3 2 3 ( 2) 1 5 1 2 1 S n n n n n n = + + + − + − − chia hết cho 120 , với n là số

nguyên. b) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: ( )( ) ( ) ( ) 2 3 2 5 22. x y x y x y x y + − + + − − =

Câu 2: (4 điểm)

a) Rút gọn biểu thức

2 3 5 ( 1) ( 0, 1) 1 1 4 a a a a P a a a a a a a a

   + − = + > ≠      − − − +   

b) Giải hệ phương trình ( ) 2 2

2 2 40 0

6 40 0

x x y y

x y

 + − =  + − = 

Câu 3: (4 điểm) a) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình 2 5 2 0 x x m − + − = có hai nghiệm dương phân

biệt 1 2 , x x thoả mãn hệ thức:

1 2

1 1 3 2 x x + = .

b) Cho , , a b c là các số dương thỏa mãn 3 a b c + + = . Chứng minh rằng:

2 2 2 2 2 2 2 2 2 9 . 1 2 a b c a b b c c a a b c + + ≥+

Câu 4: (4 điểm) Cho đường tròn tâm O có đường kính 2 MN R = . Vẽ đường kính AB của đường tròn ( )( O A khác M và A khác ) N . Tiếp tuyến của đường tròn ( ) O tại N cắt các đường thẳng , MA MB lần

lượt tại các điểm ,I K . a) Chứng minh tứ giác ABKI nội tiếp. b) Khi đường kính AB quay quanh tâm O thoả mãn điều kiện đề bài, xác định vị trí của đường kính AB để tứ giác ABKI có diện tích nhỏ nhất. Câu 5: (4 điểm) Cho nửa đường tròn ( ) O đường kính AB , điểm C thuộc nửa đường tròn (C khác A

và ) B . Gọi I là điểm chính giữa cung , AC E là giao điểm của AI và BC . Gọi K là giao điểm của AC và BI . a) Chứng minh rằng EK AB ⊥ . b) Gọi F là điểm đối xứng với K qua I . Chứng minh AF là tiếp tuyến của ( ) O .

c) Nếu  6 sin 3 BAC = . Gọi H là giao điểm của EK và AB . Chứng minh ( ) 2 2 KH KH HE HE KE + = ⋅ .

---Hết---

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: a) Ta có

( )

( )( ) ( )

( )( ) ( )( )( )( ) ( ) ( )( )( )

4 3 2

2 2 2

2 2

5 5 5 6

1 6 5 1

1 5 6

1 1 2 3

1 1 2 3

S n n n n n

n n n n n

n n n n

n n n n n

n n n n n

= + + − −

  = − + + −  

= − + +

= − + + +

= − + + +

.

Ta thấy S là tích của 5 số nguyên liên tiếp và 120 3.8.5 = +) Trong 5 số nguyên liên tiếp có một số chia hết cho 3 nên tích cũng chia hết cho 3 . +) Trong 5 số nguyên liên tiếp sẽ có 2 số chã̃n liên tiếp có dạng 2 2 k + với k ∈. Do đó tích của chúng có dạng ( ) 4 1 k k +

mà ( ) ( ) 1 2 4 1 :8 k k k k + ⇒ + 

+) Trong 5 số nguyên liên tiếp sẽ có một số chia hết cho 5 nên tích của chúng cũng chia hết cho 5 . Vậy S chia hết cho 120 . b) ( )( ) ( ) ( ) 2 3 2 5 22 x y x y x y x y + − + + − − = .

( )( ) ( ) 2 3 5 3 7 x y x y x y ⇔ + − + − − + = ( )( ) 2 5 3 7 x y x y ⇔ + − − + = Vì

( ) ( ) ( ) ( ) 7 1.7 7.1 1 7 7 1 = = = − ⋅− = − ⋅− nên ta có 4 trường hợp xảy ra

1:

10 2 5 1 3 3 7 2 3

x x y x y y

 =   + − =   ⇔   − + =   = −    

(loại)

TH2:

10 2 5 7 3 3 1 16 3

x x y

x y y

 =   + − =   ⇔   − + =   =    

. (loại)

TH3: 2 5 1 2

3 7 8

x y x

x y y

 + − = − = −  ⇔   − + = − =  

TH4: 2 5 7 2

3 1 2

x y x

x y y

 + − = − = −  ⇔   − + = − =  

Vậy phương trình có hai nghiệm nguyên là ( ) 2;8 − và ( ) 2;2 −

Câu 2:

a) ( )

( )( ) ( )( )

2 1 3 5 ( 1) 4 1 1 1 1

a a a a a P a a a a a

  −   + −   = + ⋅    − − − −    

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.