LỜI GIẢI CHI TIẾT
# Bài 1.
a Cho x, y, z là ba sốthực khác 0 thỏa mãn x + y
2 + z
3 = 1 và 1
x + 2
y + 3
z = 0. Chứng
minh rằng x2 + y2
4 + z2
9 = 1.
b Cho f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1 với n là sốnguyên dương. Tính giá trịcủa biểu thức
S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40).
b
Hướng dẫn.
a Cho x, y, z là ba sốthực khác 0 thỏa mãn x + y
2 + z
3 = 1 và 1
x + 2
y + 3
z = 0. Chứng minh
rằng x2 + y2
4 + z2
9 = 1.
Bằng cách quy đồng mẫu sốta được: 1 x + 2
y + 3
z ⇒yz + 2zx + 3xy = 0 (1).
Lại có: x + y
2 + z
3
2 = x2 + y2
4 + z2
9 + 2 xy
2 + yz
6 + zx
3
= x2 + y2
4 + z2
9 + 3xy + yz + 2zx
3 = 1 (2).
Kết hợp (1) và (2) ta được: x2 + y2
4 + z2
9 = 1.
b Cho f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1 với n là sốnguyên dương. Tính giá trịcủa biểu thức
S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40).
Biến đổi:
f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1
= 2 √2n + 1 −√2n −1
(2n + 1) −(2n −1) (do √
2n + 1 − √
2n −1 ̸= 0)
= √
2n + 1 − √
2n −1.
Như vậy:
S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40)
= Ä√
3 − √
1 ä + Ä√
5 − √
3 ä + Ä√
7 − √
5 ä + · · · + Ä√
81 − √
79 ä
= √
81 − √
1 = 9 −1 = 8.
Vậy giá trịS = 8.
# Bài 2.
a Giải phương trình 2 Ä√
x −1 + 1 ä = x + √
x + 2.
FBộđềluyện tuyển 10 năm 2023 Trang 11
b Giải hệphương trình
( x2 + y2 = xy + x −y + 2
x3 + y3 = y(x + y + 4) + x.
b
Hướng dẫn.
a Giải phương trình 2 Ä√
x −1 + 1 ä = x + √
x + 2.
Điều kiện tồn tại phương trình: x ≥1.
Biến đổi:
2 Ä√
x −1 + 1 ä = x + √
x + 2
⇔ Ä 2 √
x + 1 − √
x + 2 ä −(x −2) = 0
⇔ 3x −6 2√x −1 + √x + 2 −(x −2) = 0
⇔(x −2) ï 3 2√x −1 + √x + 2 −1 ò = 0
⇔
x = 2
2 √
x −1 + √
x + 2 = 3 (∗)
Từ(∗) suy ra Ä 2 √
x −1 + √
x + 2 ä2 = 9 ⇔5x −2 + 4 √
x2 + x −2 = 9.
⇔4 √
x2 + x −2 = 11 −5x ⇒16(x2 + x −2) = (11 −5x)2 (∗∗)
Giải (∗∗) cho hai nghiệm x = 7 −4 √
2 và x = 7 + 4 √
2. Thay các nghiệm này vào (∗) thì x = 7 + 4 √
2 không thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 2; x = 7 −4 √
2.
b Giải hệphương trình
( x2 + y2 = xy + x −y + 2
x3 + y3 = y(x + y + 4) + x.
Hệphương trình ⇔
( x2 −xy + y2 = x −y + 2 (1)
(x + y)(x2 −xy + y2) = xy + y2 + 4y + x. (2)
Thế(1) vào (2) được: (x + y)(x −y + 2) = xy + y2 + 4y + x
⇔x2 −xy −2y2 + x −2y = 0 ⇔(x −2y)(x + y + 1) = 0 ⇔
ñ x = 2y x = −y −1
Với x = 2y, thay vào (1) ta có:
4y2 −2y2 + y2 = y + 2 ⇔3y2 −y −2 = 0 ⇔
y = 1
y = −2
3
Khi đó (x; y) = (2; 1) và (x; y) = Å −4
3; −2
3
ã .
Với x = −y −1, thếvào (1) được:
(y + 1)2 + (y + 1)y + y2 = −y −1 −y + 2 ⇔3y2 + 5y = 0 ⇔
y = 0
y = −5
3
Khi đó (x; y) = (−1; 0) và (x; y) = Å2
3; 5
3
ã .
Trang 12 FChuyển từmã TEX được thầy Bùi Quỹchia sẽ
Vậy hệđã cho có 4 nghiệm (x; y) =∈ ß (2; 1), Å −4
3; −2
3
ã , (−1; 0), Å2
3; 5
3
ã™ .
# Bài 3. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H. Gọi M là trung điểm cạnh BC, N là trung điểm đoạn AH, đường thẳng EF cắt đường tròn (O) tại P, Q và cắt đường thẳng BC tại S sao cho P nằm giữa S và F. Chứng minh rằng:
a Tứgiác AOMN là hình bình hành.
b AP 2 = AQ2 = AE · AC.
c Tứgiác DMEF nội tiếp và FP
PS = QE
ES ·
b
Hướng dẫn. Hình vẽ:
A
B C
K
Q
P
S M D
O H F
N E
a Tứgiác AOMN là hình bình hành.
Kẻđường kính AK (K nằm trên đường tròn (O)). Khi đó AC ⊥CK; BK ⊥AB.
Dễdàng suy ra BK//CH và CK//BH (cùng vuông góc với một đường thẳng).
Từđó suy ra BHCK là hình bình hành. Vì M là trung điểm BC nên M ∈HK và MH = MK.
Tam giác AHK có M và N lần lượt là trung điểm của HK và AH nên MN là đường trung
bình của △AHK. Suy ra MN //AO và MN = 1
2AK = AO.
Vậy AOMN là hình bình hành.
b AP 2 = AQ2 = AE · AC.
Tam giác AFH vuông tại F suy ra FN = NH. Tương tự, △AEH vuông tại E nên NE = NH. Như vậy NF = NE (1).
Lại có △BFC và △BEC lần lượt vuông tại F và E, có các đường trung tuyến lần lượt là
MF và ME. Do đó MF = ME = 1
2BC (2).
Từ(1) và (2) suy ra MN là trung trực của EF. Suy ra EF ⊥MN (3).
Lại có MN//AO, kết hợp với (3) suy ra AO ⊥EF hay AO ⊥PQ. Suy ra A là điểm chính giữa cung PAQ, suy ra AP = AQ hay cung …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.