Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2023 2024 sở GD ĐT Nam Định

Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2023 2024 sở GD ĐT Nam Định

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi vào 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm 2023 2024 sở GD ĐT Nam Định Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi vào 10 chuyên Toán (chuyên) năm 2023-2024 sở GD&ĐT Nam Định Đề thi vào 10 chuyên Toán (chuyên) năm 2023-2024 sở GD&ĐT Nam Định Sytu trân trọng giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên môn Toán (chuyên) năm học 2023-2024 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định. Kỳ thi sẽ diễn ra vào thứ Bảy ngày 27 tháng 05 năm 2023. Nội dung đề thi sẽ được xây dựng để đánh giá năng lực và kiến thức của thí sinh trong môn Toán, đồng thời tạo điều kiện để các em thể hiện khả năng và kiến thức được học trong suốt thời gian qua. Hy vọng đề thi sẽ là cơ hội để thí sinh thể hiện tài năng và sự đam mê với môn học Toán. Chúc quý thầy cô và các em học sinh ôn tập tốt và thi đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Hãy tự tin và cố gắng hết mình, vì sự cố gắng của mỗi người sẽ được đền đáp xứng đáng.

Xem trước nội dung

LỜI GIẢI CHI TIẾT

# Bài 1.

a Cho x, y, z là ba sốthực khác 0 thỏa mãn x + y

2 + z

3 = 1 và 1

x + 2

y + 3

z = 0. Chứng

minh rằng x2 + y2

4 + z2

9 = 1.

b Cho f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1 với n là sốnguyên dương. Tính giá trịcủa biểu thức

S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40).

b

Hướng dẫn.

a Cho x, y, z là ba sốthực khác 0 thỏa mãn x + y

2 + z

3 = 1 và 1

x + 2

y + 3

z = 0. Chứng minh

rằng x2 + y2

4 + z2

9 = 1.

Bằng cách quy đồng mẫu sốta được: 1 x + 2

y + 3

z ⇒yz + 2zx + 3xy = 0 (1).

Lại có: x + y

2 + z

3

2 = x2 + y2

4 + z2

9 + 2 xy

2 + yz

6 + zx

3

= x2 + y2

4 + z2

9 + 3xy + yz + 2zx

3 = 1 (2).

Kết hợp (1) và (2) ta được: x2 + y2

4 + z2

9 = 1.

b Cho f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1 với n là sốnguyên dương. Tính giá trịcủa biểu thức

S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40).

Biến đổi:

f(n) = 2 √2n + 1 + √2n −1

= 2 √2n + 1 −√2n −1

(2n + 1) −(2n −1) (do √

2n + 1 − √

2n −1 ̸= 0)

= √

2n + 1 − √

2n −1.

Như vậy:

S = f(1) + f(2) + f(3) + · · · + f(40)

= Ä√

3 − √

1 ä + Ä√

5 − √

3 ä + Ä√

7 − √

5 ä + · · · + Ä√

81 − √

79 ä

= √

81 − √

1 = 9 −1 = 8.

Vậy giá trịS = 8.

# Bài 2.

a Giải phương trình 2 Ä√

x −1 + 1 ä = x + √

x + 2.

FBộđềluyện tuyển 10 năm 2023 Trang 11

b Giải hệphương trình

( x2 + y2 = xy + x −y + 2

x3 + y3 = y(x + y + 4) + x.

b

Hướng dẫn.

a Giải phương trình 2 Ä√

x −1 + 1 ä = x + √

x + 2.

Điều kiện tồn tại phương trình: x ≥1.

Biến đổi:

2 Ä√

x −1 + 1 ä = x + √

x + 2

⇔ Ä 2 √

x + 1 − √

x + 2 ä −(x −2) = 0

⇔ 3x −6 2√x −1 + √x + 2 −(x −2) = 0

⇔(x −2) ï 3 2√x −1 + √x + 2 −1 ò = 0

⇔

 x = 2

2 √

x −1 + √

x + 2 = 3 (∗)

Từ(∗) suy ra Ä 2 √

x −1 + √

x + 2 ä2 = 9 ⇔5x −2 + 4 √

x2 + x −2 = 9.

⇔4 √

x2 + x −2 = 11 −5x ⇒16(x2 + x −2) = (11 −5x)2 (∗∗)

Giải (∗∗) cho hai nghiệm x = 7 −4 √

2 và x = 7 + 4 √

2. Thay các nghiệm này vào (∗) thì x = 7 + 4 √

2 không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 2; x = 7 −4 √

2.

b Giải hệphương trình

( x2 + y2 = xy + x −y + 2

x3 + y3 = y(x + y + 4) + x.

Hệphương trình ⇔

( x2 −xy + y2 = x −y + 2 (1)

(x + y)(x2 −xy + y2) = xy + y2 + 4y + x. (2)

Thế(1) vào (2) được: (x + y)(x −y + 2) = xy + y2 + 4y + x

⇔x2 −xy −2y2 + x −2y = 0 ⇔(x −2y)(x + y + 1) = 0 ⇔

ñ x = 2y x = −y −1

Với x = 2y, thay vào (1) ta có:

4y2 −2y2 + y2 = y + 2 ⇔3y2 −y −2 = 0 ⇔

 y = 1

y = −2

3

Khi đó (x; y) = (2; 1) và (x; y) = Å −4

3; −2

3

ã .

Với x = −y −1, thếvào (1) được:

(y + 1)2 + (y + 1)y + y2 = −y −1 −y + 2 ⇔3y2 + 5y = 0 ⇔

 y = 0

y = −5

3

Khi đó (x; y) = (−1; 0) và (x; y) = Å2

3; 5

3

ã .

Trang 12 FChuyển từmã TEX được thầy Bùi Quỹchia sẽ

Vậy hệđã cho có 4 nghiệm (x; y) =∈ ß (2; 1), Å −4

3; −2

3

ã , (−1; 0), Å2

3; 5

3

ã™ .

# Bài 3. Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O), các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H. Gọi M là trung điểm cạnh BC, N là trung điểm đoạn AH, đường thẳng EF cắt đường tròn (O) tại P, Q và cắt đường thẳng BC tại S sao cho P nằm giữa S và F. Chứng minh rằng:

a Tứgiác AOMN là hình bình hành.

b AP 2 = AQ2 = AE · AC.

c Tứgiác DMEF nội tiếp và FP

PS = QE

ES ·

b

Hướng dẫn. Hình vẽ:

A

B C

K

Q

P

S M D

O H F

N E

a Tứgiác AOMN là hình bình hành.

Kẻđường kính AK (K nằm trên đường tròn (O)). Khi đó AC ⊥CK; BK ⊥AB.

Dễdàng suy ra BK//CH và CK//BH (cùng vuông góc với một đường thẳng).

Từđó suy ra BHCK là hình bình hành. Vì M là trung điểm BC nên M ∈HK và MH = MK.

Tam giác AHK có M và N lần lượt là trung điểm của HK và AH nên MN là đường trung

bình của △AHK. Suy ra MN //AO và MN = 1

2AK = AO.

Vậy AOMN là hình bình hành.

b AP 2 = AQ2 = AE · AC.

Tam giác AFH vuông tại F suy ra FN = NH. Tương tự, △AEH vuông tại E nên NE = NH. Như vậy NF = NE (1).

Lại có △BFC và △BEC lần lượt vuông tại F và E, có các đường trung tuyến lần lượt là

MF và ME. Do đó MF = ME = 1

2BC (2).

Từ(1) và (2) suy ra MN là trung trực của EF. Suy ra EF ⊥MN (3).

Lại có MN//AO, kết hợp với (3) suy ra AO ⊥EF hay AO ⊥PQ. Suy ra A là điểm chính giữa cung PAQ, suy ra AP = AQ hay cung …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.