LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI −VÒNG 2
Câu 1
1 Chứng minh rằng tích của bốn sốnguyên liên tiếp cộng với 1 là bình phương của một sốnguyên.
2 Tìm các cặp sốnguyên (x, y) là nghiệm của hệphương trình ( 2xy −x = 10 x + y + xy = 11.
Lời giải.
1 Gọi 4 sốnguyên liên tiếp bất kỳlà a, a + 1, a + 2, a + 3 với a ∈Z. Ta có các biến đổi sau
a (a + 1) (a + 2) (a + 3) + 1 = a2 + 3a a2 + 3a + 2 + 1
= a2 + 3a 2 + 2 a2 + 3a + 1
= a2 + 3a + 1 2 .
Vì (a2 + 3a + 1)2 là một sốchính phương nên bài toán được chứng minh.
2 Bằng các phép biến đổi ta được hệphương trình sau ( 2xy −x = 10 x + y + xy = 11. ⇔
( x (2y −1) = 10 (x + 1) (y + 1) = 12. (1)
Vì x, y nguyên nên x, 2y −1 nguyên do đó 2y −1 là ước lẻcủa 10. Ta xét các trường hợp sau.
2y −1 = 1 suy ra y = 1 và x = 10 thay vào (1) không thỏa mãn.
2y −1 = −1 suy ra y = 0 và x = −10 thay vào (1) ta thấy không thỏa mãn.
2y −1 = 5 suy ra y = 3 và x = 2 thay vào (1) ta thấy thỏa mãn.
2y −1 = −5 suy ra y = −2 và x = −2 thay vào (1) ta thấy không thỏa mãn.
Vậy cặp sốnguyên (x, y) thỏa mãn duy nhất là (x, y) = (2, 3).
∇ ! Câu 1a) là một câu quen thuộc mang tính chất cho điểm cho các thí sinh thi vòng 2.
2
LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI −VÒNG 2
Câu 2
a) Cho a, b là các sốthực không âm, c là sốthực dương thỏa mãn đẳng thức √a − √
a + b −c = √
b + √c.
Chứng minh rằng 3√a + 3√
b − 3√c = 3√
a + b −c.
b) Tìm tất cảcác sốnguyên dương a, b sao cho số √
3 + √a √
5 + √
b
là sốhữu tỷ.
Lời giải.
a) Bằng các phép biến đổi biểu thức kết hợp với a, b không âm và c thực dương, ta có √a − √
a + b −c = √
b + √c ⇔√a − √
b = √c + √
a + b −c
⇒a + b −2 √
ab = a + b + 2 p
c (a + b −c)
⇔ √
ab + p
c (a + b −c) = 0
⇔
( ab = 0 (a + b −c) = 0 (*)
Ta cần chứng minh
3√a + 3√
b − 3√c = 3√
a + b + c.
Ta biến đổi tương đương đẳng thức này kết hợp với a, b không âm và c thực dương, ta có
3√a + 3√
b − 3√c = 3√
a + b −c ⇔ 3√a + 3√
b = 3√c + 3√
a + b −c
⇔a + b + 3 3√
a2b + 3√
ab2 = a + b + 3
3p
c2(a + b −c) + 3q
c (a + b −c)2
⇔ 3√
a2b + 3√
ab2 =
3p
c2(a + b −c) + 3q
c (a + b −c)2
Đẳng thức cuối đúng với điều kiện (∗) nên đẳng thức đầu đúng. Bài toán được chứng minh.
b) Lấy α ∈Q sao cho √
3 + √a √
5 + √
b = α.
Viết lại phương trình dưới dạng √a −α √
b = α √
5 − √
3.
Bình phương 2 vếta có
a + α2b −2α √
ab = 5α2 + 3 −2α √
15.
Từđó suy ra √
ab − √
15 = β ∈Q.
Bình phương 2 vếđẳng thức √
ab = √
15 + β ta được
3
LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI −VÒNG 2
ab = 15 + β2 + 2β √
15 ⇔2β √
15 = ab −15 −β2.
Đẳng thức cuối xảy ra khi và chỉkhi β = 0; tức là ab = 15. Xét tất cảkhảnăng có thểxảy ra, ta được.
a = 1, b = 15, tức là α =
√
3 + 1 √
5 + √
15 = 1 √
5 là 1 sốvô tỷ.
a = 3, b = 5, tức là α = 2 √
3 2 √
5 =
√
3 √
5 là 1 sốvô tỷ.
a = 5, b = 3, tức là α =
√
3 + √
5 √
5 + √
3 = 1 là 1 sốhữu tỷ.
a = 15, b = 1, tức là α =
√
3 + √
15 √
5 + 1 = √
3, 1 sốvô tỷ.
Vậy tất cảcác cặp (a, b) thỏa mãn là a = 5, b = 3.
∇
!
Các bạn có thểtham khảo bài toán gốc của câu 2b) như sau. Tìm tất cảcác sốnguyên dương a, b sao cho số √
2 + √a √
3 + √
b
là sốhữu tỷ.
Romanian Mathematical Olympiad 2002 −2003
4
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.