Đề tuyển sinh môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội

Đề tuyển sinh môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội Sytu hân hạnh giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh Đề tuyển sinh chính thức cho kỳ thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 của trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề thi bao gồm đáp án và lời giải chi tiết, được thực hiện bởi CLB Toán A1 gồm Nguyễn Nhất Huy, Trần Nguyễn Đức Nhật, Phan Anh Quân và Trịnh Huy Vũ. Một số câu hỏi trích dẫn từ Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội: Chứng minh rằng nếu 3n3 - 1011 chia hết cho 1008, thì n - 1 cũng chia hết cho 48. Chứng minh rằng trong hai đường tròn cắt nhau tại A và B, và một điểm P trên đường tròn thứ nhất, tam giác OBP và O'B'C đồng dạng. Chứng minh rằng tổng của các góc QBC và ABP bằng 90 độ khi hai đường thẳng OP và O'C giao nhau tại điểm Q. Chứng minh rằng trung điểm của đoạn thẳng DQ luôn nằm trên một đường tròn cố định khi điểm P thay đổi. Chứng minh rằng tập hợp A gồm 30 số tự nhiên thỏa mãn điều kiện đặc biệt được mô tả có tối đa 10 phần tử. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN Hà Nội sẽ là cơ hội tuyệt vời để các em học sinh thử thách bản thân và chuẩn bị cho hành trình học tập mới. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Xem trước nội dung

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 2

2. PHẦN LỜI GIẢI

Câu 1: (3,5 điểm)

1. Giải phương trình p

x2 +6x+2023+ √

x+3 = p

x2 +5x+2025+ √

5.

2. Giải hệphương trình (x+6y)(3x+2y) = 12 2x3 +6y3 +15x2y+19y2x+x+6y = 12.

Lời giải.

1. Điều kiện xác định: x ≥−3.

Cách 1. Xét x > 2 thì vì (x2 +6x+2023)−(x2 +5x+2025) = x−2 > 0 và (x+3)−5 = x−2 > 0 nên suy ra p

x2 +6x+2023+ √

x+3 ≥ p

x2 +5x+2025+ √

5.

Tương tựnếu −3 ≤x < 2 thì p

x2 +6x+2023+ √

x+3 ≤ p

x2 +5x+2025+ √

5.

Do đó, ta phải có x = 2 và nghiệm này thoảmãn điều kiện xác định. Vậy x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình

Cách 2. Phương trình đã cho có thểviết lại thành p

x2 +6x+2023− √

5 = p

x2 +5x+2025− √

x+3.

Giảsửhai vếcùng dấu, bình phương hai vếvà rút gọn, ta được q

5(x2 +6x+2023) = q

(x2 +5x+2025)(x+3).

Bình phương một lần nữa, khai triển và rút gọn, ta được

(x−2)(x2 +5x+2020) = 0.

Vì x2 +5x+2020 = 0 vô nghiệm nên x = 2 và nghiệm này thoảmãn.

Vậy, phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 2.

2. Biến đổi phương trình thứhai thành

(x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1) = 12.

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 3

Kết hợp với phương trình thứnhất ta suy ra

(x+6y)(3x+2y) = (x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1).

Mà ta thấy x+6y ̸= 0 nên chia cảhai vếphương trình trên cho x+6y ta được

2x2 +3xy+y2 +1 = 3x+2y.

Biến đổi phương trình trên ta được

0 = 2x2 +3xy+y2 −3x−2y+1 = (2x+y)(x+y)−(2x+y)−(x+y)+1 = (2x+y−1)(x+y−1)

nên suy ra 2x+y−1 = 0 hoặc x+y−1 = 0.

• Nếu 2x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−2x. Thay vào phương trình thứnhất ta được

(x+6−12x)(3x+2−4x) = 12.

Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), 28

11, −45

11

.

• Nếu x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−x. Thay voà phương trình thứnhất ta được

(x+6−6x)(3x+2−2x) = 12.

Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), −4

5 , 9

5

.

Vậy, hệđã cho có ba nghiệm (x,y) = (0,1), 28

11, −45

11

, −4

5 , 9

5

.

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 4

Câu 2: (2,5 điểm)

1) Giảsửn là sốnguyễn sao cho 3n3 −1011 chia hết cho 1008. Chứng minh rằng n−1 chia hết cho 48 .

2) Với a,b,c là các sốdương thỏa mãn điều kiện ab+bc+ca = 1. Chứng minh rằng 1+ 1 1+a2

1+ 1 1+b2

1+ 1 1+c2

> 4.

Lời giải.

1. Ta có các biến đổi sau 1008 | 3n3 −1011 = 3n3 −3−1008 khi và chỉkhi 1008 | 3n3 −3 = 3(n3 −1) tương đương với

336 | n3 −1 = (n−1)(n2 +n+1) = n3 −n+n−1.

Vì 336 chia hết cho 16 mà n2 +n+1 = n(n+1)+1 lẻnên n−1 chia hết cho 16. Ngoài ra vì 336 chia hết cho 3 mà n3 −n = n(n −1)(n + 1) tích ba sốnguyên liên tiếp chia hết cho 3 nên n−1 chia hết cho 3. Vì (3,16) = 1 nên n−1 chia hết cho 3.16 = 48. Phép chứng minh hoàn tất.

2. Ta cần chứng minh 1+ 1 1+a2

1+ 1 1+b2

1+ 1 1+c2

> 4. (1)

Ta biến đổi tương đương bất đẳng thức (1) như sau.

(1) ⇔ 2+a2

1+a2

2+b2

1+b2

2+c2

1+c2

> 4

⇔ 2+a2 2+b2 2+c2 > 4 1+a2 1+b2 1+c2

⇔3(abc)2 +2 a2b2 +b2c2 +c2a2 < 4

⇔3(abc)2 +2 (ab+bc+ac)2 −2abc(a+b+c) < 4

⇔3(abc)2 +2(1−2abc(a+b+c)) < 4

⇔3(abc)2 −4abc(a+b+c) < 2. (2)

Theo bất đẳng thức AM −GM và giảthiết ta có 1 = ab + bc + ac ≥3 3√

a2b2c2 kéo theo

3(abc)2 ≤1

9 < 2. Suy ra bất đẳng thức (2) đúng và bài toán được chứng minh.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.