Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 2
2. PHẦN LỜI GIẢI
Câu 1: (3,5 điểm)
1. Giải phương trình p
x2 +6x+2023+ √
x+3 = p
x2 +5x+2025+ √
5.
2. Giải hệphương trình (x+6y)(3x+2y) = 12 2x3 +6y3 +15x2y+19y2x+x+6y = 12.
Lời giải.
1. Điều kiện xác định: x ≥−3.
Cách 1. Xét x > 2 thì vì (x2 +6x+2023)−(x2 +5x+2025) = x−2 > 0 và (x+3)−5 = x−2 > 0 nên suy ra p
x2 +6x+2023+ √
x+3 ≥ p
x2 +5x+2025+ √
5.
Tương tựnếu −3 ≤x < 2 thì p
x2 +6x+2023+ √
x+3 ≤ p
x2 +5x+2025+ √
5.
Do đó, ta phải có x = 2 và nghiệm này thoảmãn điều kiện xác định. Vậy x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Cách 2. Phương trình đã cho có thểviết lại thành p
x2 +6x+2023− √
5 = p
x2 +5x+2025− √
x+3.
Giảsửhai vếcùng dấu, bình phương hai vếvà rút gọn, ta được q
5(x2 +6x+2023) = q
(x2 +5x+2025)(x+3).
Bình phương một lần nữa, khai triển và rút gọn, ta được
(x−2)(x2 +5x+2020) = 0.
Vì x2 +5x+2020 = 0 vô nghiệm nên x = 2 và nghiệm này thoảmãn.
Vậy, phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 2.
2. Biến đổi phương trình thứhai thành
(x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1) = 12.
Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 3
Kết hợp với phương trình thứnhất ta suy ra
(x+6y)(3x+2y) = (x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1).
Mà ta thấy x+6y ̸= 0 nên chia cảhai vếphương trình trên cho x+6y ta được
2x2 +3xy+y2 +1 = 3x+2y.
Biến đổi phương trình trên ta được
0 = 2x2 +3xy+y2 −3x−2y+1 = (2x+y)(x+y)−(2x+y)−(x+y)+1 = (2x+y−1)(x+y−1)
nên suy ra 2x+y−1 = 0 hoặc x+y−1 = 0.
• Nếu 2x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−2x. Thay vào phương trình thứnhất ta được
(x+6−12x)(3x+2−4x) = 12.
Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), 28
11, −45
11
.
• Nếu x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−x. Thay voà phương trình thứnhất ta được
(x+6−6x)(3x+2−2x) = 12.
Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), −4
5 , 9
5
.
Vậy, hệđã cho có ba nghiệm (x,y) = (0,1), 28
11, −45
11
, −4
5 , 9
5
.
Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 4
Câu 2: (2,5 điểm)
1) Giảsửn là sốnguyễn sao cho 3n3 −1011 chia hết cho 1008. Chứng minh rằng n−1 chia hết cho 48 .
2) Với a,b,c là các sốdương thỏa mãn điều kiện ab+bc+ca = 1. Chứng minh rằng 1+ 1 1+a2
1+ 1 1+b2
1+ 1 1+c2
> 4.
Lời giải.
1. Ta có các biến đổi sau 1008 | 3n3 −1011 = 3n3 −3−1008 khi và chỉkhi 1008 | 3n3 −3 = 3(n3 −1) tương đương với
336 | n3 −1 = (n−1)(n2 +n+1) = n3 −n+n−1.
Vì 336 chia hết cho 16 mà n2 +n+1 = n(n+1)+1 lẻnên n−1 chia hết cho 16. Ngoài ra vì 336 chia hết cho 3 mà n3 −n = n(n −1)(n + 1) tích ba sốnguyên liên tiếp chia hết cho 3 nên n−1 chia hết cho 3. Vì (3,16) = 1 nên n−1 chia hết cho 3.16 = 48. Phép chứng minh hoàn tất.
2. Ta cần chứng minh 1+ 1 1+a2
1+ 1 1+b2
1+ 1 1+c2
> 4. (1)
Ta biến đổi tương đương bất đẳng thức (1) như sau.
(1) ⇔ 2+a2
1+a2
2+b2
1+b2
2+c2
1+c2
> 4
⇔ 2+a2 2+b2 2+c2 > 4 1+a2 1+b2 1+c2
⇔3(abc)2 +2 a2b2 +b2c2 +c2a2 < 4
⇔3(abc)2 +2 (ab+bc+ac)2 −2abc(a+b+c) < 4
⇔3(abc)2 +2(1−2abc(a+b+c)) < 4
⇔3(abc)2 −4abc(a+b+c) < 2. (2)
Theo bất đẳng thức AM −GM và giảthiết ta có 1 = ab + bc + ac ≥3 3√
a2b2c2 kéo theo
3(abc)2 ≤1
9 < 2. Suy ra bất đẳng thức (2) đúng và bài toán được chứng minh.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.