Đề tuyển sinh môn Toán năm 2023 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh Nghệ An

Đề tuyển sinh môn Toán năm 2023 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán năm 2023 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh Nghệ An Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tuyển sinh môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh Nghệ An Đề thi tuyển sinh môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh Nghệ An Cảm ơn mọi người đã quan tâm đến Đề thi tuyển sinh môn Toán năm học 2023-2024 của trường THPT chuyên Đại học Vinh, Nghệ An. Trong đề thi này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và giải quyết các bài toán thú vị sau đây. 1. Bài toán đầu tiên liên quan đến đa thức P(x) = x2 + bx + c. Hãy tìm các hệ số b, c sao cho đa thức này có hai nghiệm nguyên và |c|

Xem trước nội dung

LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH

Câu 1

a) Giải phương trình x3 −2x2 + x −5(x −1)√x −6 = 0.

b) Giải hệphương trình 5x + y = x2y2 −15 2x + 3y = 3x2y2 −13xy −6.

Lời giải.

a) Điều kiện xác định: x ⩾0. Đặt t = (x −1)√x phương trình trởthành

x3 −2x2 + x −5(x −1)√x −6 = 0 ⇔x(x −1)2 −5(x −1)√x −6 = 0 ⇔t2 −5t −6 = 0 ⇔(t + 1)(t −6) = 0.

† Trường hợp 1. t = −1 suy ra 0 ⩽x < 1. Đặt √x = a(0 ⩽a < 1), khi đó ta có

(x −1)√x = −1 ⇔a3 −a + 1 = 0 (vô lý a3 + 1 −a > 0).

† Trường hợp 2. t = 6. Đặt √x = a(a ⩾0), khi đó ta có

(x −1)√x = 6 ⇔a3 −a −6 = 0 ⇔(a −2)(a2 + 2a + 3) = 0 ⇔a = 2 (vì a2 + 2a + 3 = (a + 1)2 + 2 > 2 > 0)

⇔x = 4 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy tất cảcác nghiệm thỏa mãn phương trình là x = 4.

b) Ta đặt phương trình như sau 5x + y = x2y2 −15 (1) 2x + 3y = 3x2y2 −13xy −6. (2)

† Trường hợp 1. Nếu x = 0 thì −15 = y = −2 vô lý nên trường hợp này vô nghiệm.

† Trường hợp 2. Nếu x ̸= 0, ta có biến đổi như sau

(1) · 3 −(2) ⇔13x = 13xy −39 ⇔xy = x + 3

⇔y = 1 + 3

x.

Thếy = 1 + 3

x vào phương trình (1), ta có

5x + 1 + 3

x = (x + 3)2 −15 ⇔5x2 + x + 3 = x(x2 + 6x + 9) −15x

⇔x3 + x2 −7x −3 = 0. ⇔(x + 3)(x2 −2x −1) = 0

⇔x ∈{−3, 1 + √

2, 1 − √

2}.

• Nếu x = −3 thì y = 1 + 3 x = 0.

2

NGUYỄN NHẤT HUY −VÕ TRỌNG KHẢI

• Nếu x = 1 + √

2 thì y = 1 + 3

x = −2 + 3 √

2.

• Nếu x = 1 − √

2 thì y = −2 −3 √

2.

Vậy tất cảcác nghiệm (x, y) thỏa mãn là (−3, 0), (1+ √

2, −2+3 √

2), (1− √

2, −2−3 √

2).

∇

3

LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH

Câu 2

a) Tìm tất cảcác cặp sốnguyên (x, y) thoảmãn x2 −y2 + 2(3x + y) = 23.

b) Cho đa thức P(x) = x2 + bx + c có hai nghiệm nguyên. Biết rằng |c| ⩽16 và |P(9)| là sốnguyên tố. Tìm các hệsốb, c.

Lời giải.

a) Ta biến đổi phương trình như sau

x2 −y2 + 2(3x + y) = 23 ⇔(x2 + 6x + 9) −(y2 −2y + 1) = 31. ⇔(x + 3)2 −(y −1)2 = 31. ⇔(x −y + 4)(x + y + 2) = 31.

Từđây, ta xét bảng sau

x −y + 4 31 1 −31 −1 x + y + 2 1 31 −1 −31 x 13 13 −19 −19 y −14 16 16 −14

Vậy tất cảcác nghiệm (x, y) thỏa mãn là (13, −14), (13, 16), (−19, 16), (−19, −14).

b) Gọi hai nghiệm nguyên của P(x) = x2 + bx + c là u, v. Theo định lý Viete ta được u + v = −b, uv = c. Vì |P(9)| là sốnguyên tốnên |(9 −u)(9 −v)| là sốnguyên tốdẫn đến |9 −u| = 1 hoặc |9 −v| = 1. Không mất tính tổng quát, ta giảsử|9 −u| = 1 ⇔u ∈{8, 10}.

† Trường hợp 1. u = 10, vì |c| ⩽16, nên |v| ∈{0, 1} ⇔v ∈{−1, 0, 1}. Mặt khác 9 −1 = 8, 9 −0 = 9, 9 + 1 = 10 đều không là sốnguyên tốnên trường hợp này loại.

† Trường hợp 2. u = 8, vì |c| ⩽16 nên |v| ⩽2. Mà v phải là sốchẵn nên từđây suy ra v ∈{2, −2}. Thửlại cảhai giá trịnày thỏa mãn và ta nhận được giá trịcủa b, c tương ứng là −10, 16 và −6, −16. Vậy tất cảcặp (b, c) thỏa mãn là (b, c) ∈{(−10, 16), (−6, −16)}

∇

4

NGUYỄN NHẤT HUY −VÕ TRỌNG KHẢI

Câu 3 Xét các sốthực không âm a, b, c thoảmãn a2 + b2 + c2 = 1.

Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức P = 1 √a + 1 + 1 √

b + 1 + 1 √c + 2.

Lời giải. Ta có nhận xét sau

1 √a + 1 + 1 √

b + 1

2 = 1 a + 1 + 1 b + 1 + 2 p

(1 + a)(1 + b) = a + b + 2 ab + a + b + 1 + 2 √

ab + a + b + 1

⩽a + b + 2

a + b + 1 + 2 √

a + b + 1 = 1 + 1 √

a + b + 1

2 .

Do đó ta được 1 √a + 1 + 1 √

b + 1 ⩽1 + 1 √

a + b + 1.

Mặt khác, ta có (a + b + c)2 ⩾a2 + b2 + c2 = 1 suy ra a + b ⩾1 −c. Từđây kết hợp với c ⩽1(vì c ⩾0 và c2 ⩽1), ta suy ra

P ⩽1 + 1 √2 −c + 1 √c + 2 = 1 +

s 1 √2 −c + 1 √c + 2

2 = 1 +

s

1 2 −c + 1 2 + c + 2 √

4 −c2

= 1 +

s

4 4 −c2 + 2 √

4 −c2 ⩽1 +

s

4 4 −1 + 2 √4 −1 = 2 + 1 √

3.

Dấu bẳng xảy ra chẳng hạn khi a = b = 0, c = 1. Vậy giá trịlớn nhất của P là 2 + 1 √

3. ∇

5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.