SỞ GIÁO GIỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG NGÃI NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ CHÍNH THỨC Khóa ngày : 04/6/2021
Môn : Toán chuyên
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1. ( 1,5 điểm )
1. Rút gọn biểu thức 2
1 1 : 0; 1 a A a a a a a a a a
2. Cho hàm số 2 2 y m x ( m là tham số ) có đồ thị là đường thẳng (d).
a) Tìm điều kiện của m để hàm số đồng biến trên ℝ b) Tìm giá trị của m để khoảng cách từ gốc tọa độ O đến (d) bằng 1.
Bài 2. ( 1,5 điểm )
1. Cho a là số nguyên lẻ và không chia hết cho 3. Chứng minh rằng 2 2 2021 a chia hết cho 24. 2. Cho các số nguyên tố p, q thỏa mãn 2 p q là số chính phương. Chứng minh rằng : a) p = 2q + 1. b) 2 2021 p q không phải là số chính phương.
Bài 3. ( 2,5 điểm ).
1. Giải hệ phương trình :
2 2
2 2 7 4 0
6 2 1
x xy y
x y y
2. Tìm tấu cả các giá trị của tham số m để phương trình 2 5 2 2 0 x x m có hai nghiệm dương phân
biệt 1 2 ; x x thỏa mãn 2 1 1 2 4 2 2 3 x x m x .
3. Cho các số thực a,b,c đôi một khác nhau và thỏa mãn 4 c a c b .Chứng minh rằng:
2 2 2 1 1 1 1 a b c a c b
.
Bài 4. ( 3,5 điểm)
Cho đường tron tâm O, bán kính R = 4cm và hai điểm B, C cố định trên (O), BC không là đường kính. Điểm A thay đổi trên (O) sao cho tam giác ABC nhọn. Gọi D, E, F lần lượt là chân các đường cao kẻ từ A, B, C của tam giác ABC.
a) Chứng minh 𝐵𝐴𝐷 = 𝐶𝐴𝑂 . b) Gọi M là điểm đối xứng của A qua BC, N là điêm đối xứng của B qua AC. Chứng minh rằng :
CD.CN = CE.CM. c) Trong trường hợp 3 điểm C, M, N thẳng hàng, tính độ dài đoạn thẳng AB. d) Gọi I là trung điểm của BC. Đường thẳng AI cắt EF tại K. Gọi H là hình chiếu vuông góc của K trên
BC. CHứng minh rằng đường thẳng AH luôn đi qua một điểm cố định khi A thay đổi.
Bài 5. ( 1 điểm )
Cho tập hợp S gồm n số nguyên dương đôi một khác nhau ( 3 n ) thỏa mãn tính chất: tổng của 3 phần tử bất kì trong S đều là số nguyên tố. Tìm giá trị lớn nhất có thể của n.
ĐÁP ÁN
Bài 1. 1.1.
A = 1
aଶ−√a ∶ √a + 1
√a + a + a√a = √a൫1 + √a + a൯
൫√aସ−√a൯൫√a + 1൯
= √a൫1 + √a + a൯
√a൫√aଷ−1൯൫√a + 1൯
= a + √a + 1
൫√aଷ−1൯൫√a + 1൯
= a + √a + 1
൫√a −1൯൫a + √a + 1൯൫√a + 1൯= 1
൫√a −1൯൫√a + 1൯= 1 a −1
Vậy A =
ଵ
ୟିଵ 1.2. a) Hàm số đồng biển trên R ⇔m −2 > 0
⇔m > 2 b) Với m = 2, (d): y = 2 cách O một khoảng bằng 2, (không thỏa) Với m ≠2, gọi M, N lần lượt là giao điểm của (d) với trục hoành, trục tung. Hoàng độ của M là nghiệm của phương trình:
(m −2)x + 2 = 0 ⇔x = 2 2 −m
⇒OM = 2 |2 −m|
Đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 nên ON = 2 Gọi OH là khoảng cách từ gốc tọa độ O đến (d), áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông OMN ta có:
1 OHଶ= 1 OMଶ+ 1 ONଶ⇔ 1 OHଶ= (2 −m)ଶ
4 + 1
4
mà OH = 1 nên (ଶି୫)మ
ସ +
ଵ
ସ= 1 ⇔mଶ−4m + 5 = 4 ⇔(m −2)ଶ= 3
⇔[ m −2 = √3
m −2 = −√3 ⇔[m = 2 + √3
m = 2 −√3
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Bài 2. 2.1. Vì a là số nguyên lẻ nên a = 2k + 1, k ∈ℤ. Từ đó aଶ= 4kଶ+ 4k + 1 ⇒aଶ−1 = 4k(k + 1) ⋮8 (1) vì k(k + 1) ⋮2 Mặt khác, a không chia hết cho 3 nên a = 3q ± 1, q ∈ℤ
aଶ= 9qଶ± 6k + 1 ⇒aଶ−1 ⋮3 (2) Từ (1) và (2), ta được aଶ−1 ⋮24 Từ đó: aଶ−2021ଶ= (aଶ−1) −(2021ଶ−1) = (aଶ−1) −2020.2022 = (aଶ−1) −2ଶ. 5.101.2.3.337 ⋮24 2.2. a) Đặt p + qଶ= nଶ, n ∈ℕ Suy ra p = (n −q)(n + q)
Vì p là số nguyên tố nên ൜n −q = 1
n + q = p. Do đó p = 2q + 1
b) Giả sử pଶ+ qଶଶଵ là số chính phương, đặt pଶ+ qଶଶଵ= mଶ Suy ra qଶଶଵ= (m −p)(m + p). Có 2 trường hợp: TH1:
0,25 điểm 0,25 điểm
D
O M
N
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.