ĐÁP ÁN
Câu 1.
a)
A = ቆ 1
√x + 1 − 2√x −2
x√x + x −√x −1ቇ: ൬ 1
3√x + 3 − 1
3x + 3√x൰
A = ቈ 1
√x + 1 − 2൫√x −1൯
(x −1)൫√x + 1൯: √x −1
3√x൫√x + 1൯
A = √x −1
൫√x + 1൯
ଶ. 3√x൫√x + 1൯
√x −1
A = 3√x
√x + 1
A ∈ℤ⟺3 − 3
√x + 1 ∈ℤ⟺√x + 1 ∈Ư(3) ⟺x ∈{0; 4}
KHĐK: ⟹x = 4.
b)
Ta có
f(n) = 1
(2n + 1)൫√n + 1 + √n൯
= √n + 1 −√n
2n + 1
Ta có: 2n + 1 = (n + 1) + n ≥2√n + 1. √n
⟹f(n) ≤√n + 1 −√n
2√n + 1. √n
= 1
2 ൬1
√n − 1
√n + 1൰
⟹f(1) + f(2) + ⋯+ f(2021) ≤1
2 1
√1
− 1
√1 + 1 + ⋯+ 1
√2021
− 1
√2021 + 1൨
= 1
2 . ൬1 − 1
√2022൰< 1
2 . 1 = 1
2
Câu 2:
a)
Xét PTHĐGĐ: xଶ−2mx −3 = 0 (∗)
Δ = mଶ+ 3 > 0 ∀m ⟹PT(∗) luôn có 2 nghiệm phân biệt ⟹(d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A,B.
(d) cắt Oy tại I(0;3)⟹OI = 3
Kẻ AH vuông góc với Oy tại H; BK vuông góc với Oy tại K
⟹AH = |xଵ| và BK = |xଶ|
S= S୍+ S୍= 3
2 |xଵ| + 3
2 |xଶ| = 6 ⟹|xଵ| + |xଶ| = 4
⟹xଵ
ଶ+ xଶ
ଶ+ 2|xଵxଶ| = 16
⟹4mଶ+ 6 + 2|−3| = 16
⟹m = ±1.
b)
HỆ PHƯƠNG TRÌNH ⟺൜(x −y)ଶ+ (x + 1)ଶ−y(x + 1) −1 = 0
xଷ−y + 0
⟺൜(x −y + 1)(2x −y) = 0
xଷ= y −1 ⟺൜ y = x + 1 xଷ−y + 1 = 0hoặc ൜ y = 2x xଷ−y + 1 = 0
⟺൜y = x + 1
xଷ−x = 0 hoặc ൜ y = 2x (x −1)(xଶ+ x −1) = 0
…
Vậy hệ phương trình có tập nghiệm S = ቊ(1; 2); (−1; 0); (0; 1); ቆ−1 ± √5
2 ; −1 ± √5ቇቋ
Câu 3.
𝐚)
PT ⟺(xଶ+ 1)(2xଶ+ 4 −3ඥ2(xଶ+ 1) + (x −1) + (x −1) = 0
Đặt a = xଶ+ 1 ≥1 và b = x −1 PTTT
a൫2a + 2 −3√2a + b൯+ b = 0
⟺2aଶ−3a√2a + b + 2a + b = 0
⟺2a൫a −√2a + b൯−√2a + b൫a −√2a + b൯= 0
⟺൫a −√2a + b൯൫2a −√2a + b൯= 0
TH1: a = √2a + b ⟺xସ−x = 0 ⟺x = 0; 1
TH2: 2a = √2a + b ⟹2xଶ+ 2 = √2xଶ+ x + 1
⟺4xସ+ 11
2 xଶ+ 1
2 (x −1)ଶ+ 5
2 = 0
⟺x ∈∅
Vậy S = {0; 1}.
b)
xଷ−(m + 1)xଶ−3x + m + 3 = 0
⟺xଷ−1 −3x + 3 −(m + 1)xଶ+ (m + 1) = 0
⟺(x −1)(xଶ+ x + 1 −3 −(m + 1)(x + 1)] = 0
⟺x = 1 hoặc xଶ−mx −m −3 = 0(∗)
Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm pb thì PT(*) có 2 nghiệm pb khác 1
⟺ቄ Δ > 0 1 −m −m −3 ≠0 ⟺m ≠−1.
Giả sử xଵ= 1; xଶ; xଷ là nghiệm của PT (*)
⟹P ≥1 2ସ+ 2 (xଶ+ 1)ଶ(xଷ+ 1)ଶ= 1 16 + 2 (−m −3 + m + 1)ଶ= 9 16
Vậy P nhỏ nhất bằng 9/16 khi m=-2.
Câu 4.
a)
Ta có BAH = BCH (cùng phụ ABC )
ΔBCF cân tại B(tính chất trung trực)⟹BCH = BFH
⟹BAH = BFH .
⟹FAHB là tgnt.
CMTT AHCE là tgnt⟹AHE = AEB ⟹AEB = ACE ⟹ACKF là tgnt.
b)
Ta có AB là trung trực của CF ⟹AC = AF.
⟹ΔAFC cân tại A ⟹AFC = ACF
Vì ACKF là tgnt⟹AFC = AKC và ACF = AKF.
⟹KA là phân giác góc BKC.
Vì ACKF là tgnt ⟹BKC + FAC = 180
Ta có FAC = 2BAC ; BOC = 2BAC
⟹FAC = BOC
⟹OBKC là tgnt
⟹BOK = BCK
Lại có AOB = 2ACB = BCE
⟹BOK + BOA = BCK + BCE = 180
⟹A, O, K thẳng hàng
c)
Ta có OBKC là tgnt; Mà O,B,C cố định nên K thuộc cung lớn của đường tròn ngoại tiếp tg OBC có bán kính không đổi.
Sେ= Sେ+ Sେ
Vì Sେ không đổi nên Sେ lớn nhất ⟺Sେ lớn nhất
Kẻ KM ⊥BC, ta có Sେ=
ଵ
ଶKM. BC
Vì BC không đổi nên Sେ lớn nhất ⟺KM lớn nhất ⟺K là điểm chính giữa cung lớn BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC
⟹A là điểm chính giữa cung lớn BC
Câu 5.
a) Δ୶= (2୷)ଶ+ 2ସସ. 9
⟹Δ୶ là SCP
⟹(2୷)^2 + 2^44.9 = a^2
⟹(a + 2୷)(a −2୷) = 9.2ସସ
Vì (a + 2୷) −(a −2୷) = 2୷ାଵ không chia hết cho 3 nên 2 số đó không cùng chia hết cho 3
⟹a −2୷⋮9 hoặc a + 2୷⋮9
Mà a + 2୷+ a −2୷= 2a là số chẵn ⟹a + 2୷ và a −2୷ cùng tính chẵn lẻ.
⟹a + 2୷ và a −2୷ cùng chẵn
TH1: a + 2୷= 9.2୫ và a −2୷= 9.2୬⟹2୷ାଵ= 9.2୫−2୬
Nếu m > n và m < n ⟹VP là số lẻ (vô lí)
Nếu m = n ⟹m = n = 22
⟹2୷ାଵ= 2ଶହ⟹y = 24 ⟹x = 9.2ଶଵ
TH2: Tương tự ta có m,n thuộc rỗng.
Vậy x = 9.2ଶଵ và y = 2ଶସ.
b)
VT = √5
ඥ5x(2y + 3z)
+ √5
ඥ5y(2z + 3x)
+ √5
ඥ5z(2x + 3y)
≥ 2√5 5x + 2y + 3z + 2√5 5y + 2z + 3x + 2√5 5z + 2x + 3y ≥ 18√5 10(x + y + z) (Cauchy −Schwarz)
⟹VT ≥
ଷ√ହ
ହ⟹đpcm.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.