Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2021 2022 trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội

Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2021 2022 trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2021 2022 trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2021 - 2022 trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội Xin chào quý thầy cô và các em học sinh! Sytu xin giới thiệu đến các bạn đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm học 2021 - 2022 của trường THCS Mỹ Đình 2 Hà Nội. Đề thi bao gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài là 90 phút theo cấu trúc mới của sở GD&ĐT thành phố Hà Nội. Đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Đề thi sẽ được tổ chức vào Chủ Nhật ngày 30 tháng 05 năm 2021. Dưới đây là một số câu hỏi mẫu trong đề thi: Câu 1: Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy, diện tích toàn phần của hình trụ là 248π cm. Tính thể tích hình trụ đó. Câu 2: Cho parabol (P) y = 1/2x^2 và đường thẳng (d) y = mx (m là tham số, x là ẩn số). Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi m và tìm giá trị của m để điều này xảy ra. Câu 3: Cho nửa đường tròn (O R) đường kính BC. Lấy điểm D và E di động trên nửa đường tròn sao cho tam giác EOD vuông tại O. Hãy chứng minh các điều kiện đề ra và tính số đo góc BIC. Hy vọng rằng đề thi thử này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi vào lớp 10 sắp tới. Chúc các em thành công trong kỳ thi! Cảm ơn quý thầy cô đã đồng hành cùng chúng tôi trong việc giáo dục và đào tạo học sinh.

Xem trước nội dung

UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM

TRƯỜNG THCS MỸ ĐÌNH 2

ĐỀ THI THỬ VÀO 10 THPT NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN THI: TOÁN

Ngày thi: 30 tháng 5 năm 2021

Thời gian làm bài: 90 phút

Bài 1 (2,0 điểm:) Cho biểu thức 4 2 = − A x x

và 4 3 2 2 − = + − − x B x x x

với 0, 4 > ≠ x x .

1) Tính giá trị của biểu thức A khi 2 = x . 2) Rút gọn : = P B A.

3) Tìm x để 0 ≥ M với 1 .

3 − = − x M P

x

.

Bài 2 (2,5 điểm):

1) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Hai địa điểm A và B cách nhau 30km . Cùng lúc, một người đi xe máy khởi hành từ A , một người đi xe đạp khởi hành từ B . Nếu đi ngược chiều thì sau 40 phút họ gặp nhau. nếu đi cùng chiều theo hướng từ A đến B thì sau 2 giờ họ gặp nhau tại địa điểm C ( B ở giữa A và C ). Tính vận tốc mỗi xe.

2) Một hình trụ có chiều cao bằng đường kính đáy, diện tích toàn phần của hình trụ là 2 48 ( ) π cm . Tính thể tích hình trụ đó.

Bài 3 (2,0 điểm):

1) Giải hệ phương trình :

2 1 3 2 3 2 1 1 2

 + −= −   − −= − 

y x y

y x y

.

2) Cho parabol ( ) P : 2 1 2 = y x và đường thẳng ( ) d : ( ) 1 = + − y m x m ( m là tham số, x là ẩn số).

a) Chứng minh ( ) d luôn cắt ( ) P tại hai điểm phân biệt với mọi m .

b) Gọi 1x ; 2x là hoành độ giao điểm của ( ) d và ( ) P . Tìm m để 1 2 2 + = x x .

Bài 4(3,0 điểm): Cho nửa đường tròn ( ) ; O R đường kính BC . Lấy điểm D và E di động trên nửa

đường tròn sao cho  90 = ° EOD ( D thuộc  CE , E thuộc  BD); BD cắt CE tại H , các tia BE và CD cắt nhau tại A .

a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp đường tròn. b) Chứng minh OD là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ADHE . c) Kẻ đường thẳng vuông góc với AB tại B và đường thẳng vuông góc với AC tại C . Gọi K là giao điểm hai đường thẳng này và I là trung điểm AK . Tính số đo góc BIC . d) Tìm vị trí điểm D và E trên nửa đường tròn ( ) ; O R để + AB AC lớn nhất.

Bài 5 (0,5 điểm): Cho các số ;x y thỏa mãn 2 2 2 3 6 + + = x xy y . Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của 2 = + M x y .

-------HẾT-------

HƯỚNG DẪN

Bài 1 (2,0 điểm) Cho biểu thức 4 2 = − A x x

và 4 3 2 2 − = + − − x B x x x

với 0, 4 > ≠ x x

1) Tính giá trị của biểu thức A khi 2 = x

2) Rút gọn : = P B A

3) Tìm x để 0 ≥ M với 1 .

3 − = − x M P

x

Lời giải

1) Khi ( ) 2 = x tm thay vào A ta có :

4 2 2 2 = − A

( )

4

2 2 1 = −

2 2 1 = −

( ) ( ) ( )

2. 2 1

2 1 . 2 1

+ = − +

= 2 2 2 +

Vậy khi 2 = x thì A = 2 2 2 +

2) 4 3 2 2 − = + − − x B x x x

( )

4 3

. 2

− + = −

x x B x x

( )

4 4

. 2

− = −

x B x x

( ) ( )

4 1

. 2

− = −

x B x x

: = P B A

( ) ( ) ( )

4 1 4 : . 2 2

− = − −

x P x x x x

( ) ( )

( ) 4 1 . 2 . 4 . 2

− − − = −

x x x P x x

1 = − P x

3) 1 . 3 − = − x M P x

( ) ( ) ( )

2 1 1 1 . 3 3

− − = − = − −

x x x x x

0 ≥ M ⇔( )

2 1 0 3

− ≥ −

x

x

(điều kiện 9 ≠ x )

⇔ 3 0 − > x (Vì ( )

2 1 0 − ≥ x với 0, 4, 9 > ≠ ≠ x x x )

⇔ 3 > x

⇔ 9 > x (TMĐK)

Vậy với 9 > x thì 0 ≥ M .

Bài 2. (2,5 điểm)

1) Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình. Hai địa điểm A và B cách nhau 30km . Cùng lúc một người đi xe máy khởi hành từ A , một người đi xe đạp khởi hành từ B . Nếu đi ngược chiều thì sau 40 phút họ gặp nhau. nếu đi cùng chiều theo hướng từ A đến B thì sau 2 giờ họ gặp nhau tại C ( B ở giữa A và C ). Tính vận tốc mỗi xe.

Lời giải

Gọi vận tốc người đi xe máy khởi hành từ A , vận tốc người đi xe đạp khởi hành từ B lần lượt là ; ( / ) x y km h 0; 0 > > x y .

Khi 2 người đi ngược chiều gặp nhau:

Quãng đường người đi từ A sau 40 phút = 2 3 giờ gặp nhau là: 2 3 x (km).

Quãng đường người đi từ B sau 40 phút = 2 3 giờ gặp nhau là: 2 3 y (km).

Ta có phương trình: 2 2 30 (1) 3 3 + = x y

Khi 2 người đi cùng chiều gặp nhau:

Quãng đường người đi từ A đến C sau 2 giờ là 2 ( ) x km , Quãng đường người đi từ B đến C sau 2 giờ là 2 ( ) y km . Vì hai địa điểm A và B cách nhau 30 km, nên ta có phương trình: 2 30 2 (2) − = x y .

Giải hệ phương trình

2 2 30 (1) 3 3 2 30 2 (2)

 + =   − = 

x y

x y

. Ta được 30 ( )

15 ( )

=   = 

x tm

y tm .

Vậy vân tốc một …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.