Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Nghệ An

Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Nghệ An Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2021-2022 sở GD&ĐT Nghệ An Đề tuyển sinh THPT chuyên môn Toán năm 2021-2022 sở GD&ĐT Nghệ An Chào mừng quý thầy, cô giáo và các em học sinh thân yêu! Sytu xin giới thiệu đến bạn đọc đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2021-2022 của sở GD&ĐT Nghệ An. Đề thi này được thiết kế đặc biệt dành cho các thí sinh muốn thi vào các trường THPT chuyên uy tín tại Nghệ An như trường THPT chuyên Phan Bội Châu và trường THPT chuyên - trường Đại học Vinh. Trích dẫn một số câu hỏi từ đề tuyển sinh: Cho đường tròn (O) có dây cung BC cố định và không đi qua tâm O. Gọi A là điểm di động trên đường tròn (O) sao cho tam giác ABC nhọn và AB

Xem trước nội dung

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN TỈNH NGHỆAN

TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2021

Lời giải đềthi được thực hiện bởi

1 Nguyễn Nhất Huy −THPT Chuyên Phan Bội Châu.

2 Doãn Quang Tiến −Đại học KHTN Thành phốHồChí Minh.

3 Phan Quang Đạt −Đại học Sư phạm Hà Nội.

4 Dương Quỳnh Châu −Đại học Sư phạm Hà Nội.

5 Nguyễn Minh Tuấn −THPT Bình Minh, Kim Sơn, Ninh Bình.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vềfanpage TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC.

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ỦNG HỘVÀ THEO DÕI!

1

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN

Câu 1.

a) Giải phương trình x2 + 2 2 + √x −1 = 5x.

b) Giải hệphương trình

( 3x2 + y2 = 5 + 2xy + 2x −2y 2x2 + y2 = 10 + 2x −3y .

Lời giải.

a) Điều kiện xác định: x ⩾1. Đặt √x −1 = y, với điều kiện y ⩾0. Ta có x = y2 + 1, và phương trình đã cho trởthành y2 + 1 2 + 2 (2 + y) = 5 y2 + 1 ⇔ y2 + 1 y2 −4 + 2 (y + 2) = 0

⇔ y2 + 1 (y −2) (y + 2) + 2 (y + 2) = 0

⇔(y + 2) y2 + 1 (y −2) + 2 = 0

⇔(y + 2) y3 −2y2 + y = 0

⇔(y + 2)y (y −1)2 = 0

Do điều kiện phép đặt là y ⩾0, ta được y = 0 hoặc y = 1.

† Với y = 0, ta có phương trình √

x −1 = 0 ⇔x −1 = 0 ⇔x = 1.

† Với y = 1, ta có phương trình √

x −1 = 1 ⇔x −1 = 1 ⇔x = 2.

Đối chiếu với điều kiện xác định, ta kết luận tập nghiệm của phương trình là S = {1; 2}.

b) Ta viết lại hệphương trình ( 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 = 0 (1) 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 (2)

Nhân đôi hai vếphương trình (1), rồi trừtheo vếvới phương trình (2), ta được

2 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 − 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 ⇔4x2 + y2 −4xy −2x + y = 0

⇔(2x −y)2 −(2x −y) = 0 ⇔(2x −y) (2x −y −1) = 0

⇔ y = 2x y = 2x −1

† Với y = 2x, thếvào phương trình (2), ta được

2x2 + (2x)2 = 10 + 2x −3 · (2x) ⇔6x2 + 4x −10 = 0 ⇔2(3x + 5)(x −1) = 0

⇔

" x = 1 ⇒y = 2

x = −5

3 ⇒y = −10

3

2

LATEX BY MATHPIAD

TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

† Với y = 2x −1, thếvào phương trình (2), ta được

2x2 + (2x −1)2 = 10 + 2x −3 (2x −1) ⇔2x2 + 4x2 −4x + 1 = 10 + 2x −6x + 3 ⇔6x2 −12 = 0

⇔6 x − √

2 x + √

2 = 0

⇔6 x2 −2 = 0

⇔ x = √

2 ⇒y = 2 √

2 −1 x = − √

2 ⇒y = −2 √

2 −1

Như vậy, hệphương trình đã cho có tất cả4 nghiệm phân biệt, bao gồm

(1, 2) , −5

3, −10

3

, √

2, 2 √

2 −1 , − √

2, −2 √

2 −1

Bài toán được giải quyết. ∇

3

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN

Câu 2.

a) Tìm x, y ∈N sao cho x3 = 1993 · 3y + 2021.

b) Tìm sốnguyên dương n đển −23

n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương.

Lời giải.

a) Dựa vào tính chất đã biết x3 ≡0, 1, 8 (mod 9), ta có các đánh giá

1993 · 3y + 2021 ≡0, 1, 8 (mod 9) ⇒4 · 3y ≡3, 4, 5 (mod 9).

Ta xét các trường hợp kểtrên.

† Với 4.3y ≡3 (mod 9), ta được y = 1. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 20.

† Với 4.3y ≡4 (mod 9), ta được y = 0. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 3√

4041, không là sốnguyên.

† Với 4.3y ≡5 (mod 9), ta không tìm được y nguyên dương thỏa mãn.

Như vậy, cặp số(x, y) duy nhất thỏa mãn là (x, y) = (20, 1).

b) Vì n −23

n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương nên n > 23.

Lúc này, ta có thểđặt n −23

n + 89 = a

b

2 , trong đó a, b ∈N∗, (a, b) = 1, a < b.

Vì (a, b) = 1 nên (a2, b2) = 1. Do đó, tồn tại sốnguyên dương k sao cho ( n −23 = a2k, (1) n + 89 = b2k, (2)

Trừtương ứng vếcủa (1) cho (2), ta suy ra

(n + 89) −(n −23) = (b2 −a2)k ⇔112 = (b + a)(b −a)k.

Dựa vào các đánh giá

† b + a và b −a đều là ước dương của 112,

† b + a và b −a cùng tính chẵn lẻ,

† b + a > b −a > 0,

Ta lập được bảng giá trịsau

b + a b −a k b a n = a2k + 23 28 4 1 16 12 loại vì (a, b) > 1 56 2 1 29 27 752 14 8 1 11 3 32 14 4 2 9 5 73 28 2 2 15 13 361 8 2 7 5 3 86 14 2 4 8 6 loại vì (a, b) > 1 4 2 14 3 1 37 7 1 16 4 3 167

4

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.