Đề tuyển sinh môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Thừa Thiên Huế

Đề tuyển sinh môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Thừa Thiên Huế

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh môn Toán năm 2021 2022 sở GD ĐT Thừa Thiên Huế Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh môn Toán năm 2021-2022 sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Đề tuyển sinh môn Toán năm 2021-2022 sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế Ngày 5 tháng 6 năm 2021, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế đã tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán cho năm học 2021-2022. Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán của sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế bao gồm 1 trang với 6 bài toán dạng tự luận, thời gian làm bài 120 phút. Đề thi đi kèm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn một trong các bài toán trong đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2021-2022 sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế: 1. Công ty A đã lên kế hoạch sản xuất 20000 tấm chắn bảo hộ để tặng cho các chốt chống dịch. Nhưng do cải tiến quy trình làm việc và tính khẩn trương, công ty A đã làm được nhiều hơn 300 tấm mỗi ngày so với kế hoạch ban đầu. Vì vậy, họ đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 ngày và làm được nhiều hơn 700 tấm so với kế hoạch ban đầu. Nếu số tấm làm ra mỗi ngày là bằng nhau và là số nguyên, hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày công ty A cần làm bao nhiêu tấm chắn bảo hộ? 2. Trong bài toán này, sinh viên cần chứng minh các phần như tứ giác nội tiếp, tam giác đồng dạng và tính chất của các hình học. 3. Bài toán về thể tích của một khúc gỗ và phần còn lại sau khi bỏ một hình nón bên trong. Sinh viên cần tính toán và xác định thể tích còn lại của khúc gỗ sau khi loại bỏ hình nón. Qua các bài toán trên, thí sinh sẽ phải thể hiện khả năng tư duy logic, tính toán và giải quyết vấn đề một cách logic và có chiều sâu.

Xem trước nội dung

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2021-2022

Khóa ngày 05 tháng 06 năm 2021

Môn thi: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

1. ThS. Trần Ngọc Đức Toàn – Trường THPT Thuận Hóa, ĐHSP Huế 2. ThS. Nguyễn Văn Rin – Trường THPT Hai Bà Trưng, Huế 3. ThS. Trần Đình Cư – Trường THPT Gia Hội, Huế Câu Ý Nội dung Điểm 1

1,5 1.a Tìm số x không âm, biết 2 x  .

Với 0 x  ta có 2 2 2 4 x x     . Vậy 4 x  .

1.b Không sử dụng máy tính cầm tay, tính giá trị của biểu thức 4.5 9.5 5 A    .

2 2 4.5 9.5 5 2 .5 3 .5 5 2 5 3 5 5 0 A           . Vậy 0 A  .

1.c Rút gọn biểu thức  

2 x x y y C x y x y

    

với 0 x  và 0 y  .

Với điều kiện 0 x  và 0 y  ta có

       

3 3

2

2 x y x x y y C x y x xy y x y x y

          

      2 2 x y x xy y

x xy y x xy y x xy y x y

             

xy  .

Vậy C xy  .

2

1,5 2.a Không sử dụng máy tính cầm tay, giải hệ phương trình 3 1 2 5 x y x y      

.

Ta có 3 1 6 2 2 7 7 1 1 2 5 2 5 2 5 1 2 5 2 x y x y x x x x y x y x y y y                                   

.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là     ; 1; 2 x y   .

2.b

Viết phương trình đường thẳng : d y ax b     0 a  , biết rằng đường thẳng  d song

song với đường thẳng  : 2 1 d y x    và đi qua điểm   2; 3 M  .

Vì  d song song với   d nên 2

1 a b

   

(thỏa   0 a  ).

   : 2 1 d y x b b    .   2; 3 M d   nên 3 2.2 7 b b     (thỏa 1 b ).

Vậy : 2 7 d y x   .

Để phục vụ công tác phòng chống dịch COVID – 19, một công ty A lên kế hoạch trong một thời gian quy định làm 20000 tấm chắn bảo hộ để tặng các chốt chống dịch. Do ý thức khẩn trương trong công tác hỗ trợ chống dịch và nhờ cải tiến quy trình làm việc nên mỗi ngày công ty A làm được nhiều hơn 300 tấm so với kế hoạch ban đầu. Vì thế, công ty A đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn đúng một ngày so với thời gian quy định và làm được nhiều hơn 700 tấm so với kế hoạch ban đầu. Biết rằng số tấm làm ra trong mỗi

1,0

Trang 2

3

ngày là bằng nhau và nguyên cái. Hỏi theo kế hoạch ban đầu, mỗi ngày công ty A cần làm bao nhiêu tấm chắn bảo hộ? Gọi số tấm chắn bảo hộ công ty A làm trong mỗi ngày là x (tấm)   * x .

Theo kế hoạch, số ngày hoàn thành 20000 tấm chắn bảo hộ là 20000

x (ngày).

Số tấm chắn bảo hộ làm trong một ngày theo thực tế là 300 x  (tấm). Theo thực tế, số tấm chắn bảo hộ làm được nhiều hơn 700 tấm so với kế hoạch ban đầu

là nên số ngày hoàn thành 20700 tấm chắn bảo hộ là 20700

300 x  (ngày).

Vì công ty A đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn đúng một ngày so với thời gian quy định

nên ta có phương trình     20700 20000 1 20700 300 20000 300 300 x x x x x x       

2 3000 1000 6000000 0 2000 x x x x

       

.

Đối chiếu với điều kiện, ta được 2000 x  . Vậy số tấm chắn bảo hộ công ty A làm trong mỗi ngày là 2000 (tấm).

4 Cho phương trình 2 3 0 x x m    (1), với x là ẩn số. 2,0 4.a a) Giải phương trình (1) khi 2. m  Với 2 m  , phương trình (1) trở thành 2 3 2 0 x x    . Vì   1 3 2 0 a b c     nên phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 1; 2 x x   .

Vậy tập nghiệm của phương trình là   1;2 S  .

4.b b) Tìm các giá trị của m để phương trình  1 có nghiệm.

Phương trình  1 có nghiệm  

2 9 0 3 4.1. 0 9 4 0 4 m m m          .

Vậy với 9 4 m  thì phương trình  1 có nghiệm.

4.c

c) Tìm các giá trị của m để phương trình  1 có nghiệm 1 2 , x x thỏa mãn đẳng thức

3 3 2 2 1 2 1 2 1 2 2 5 x x x x x x   .

Với 9 4 m  thì phương trình  1 có nghiệm.

Theo định lý Vi-ét ta có

1 2

1 2

3 x x

x x m

     

.

Ta có   3 3 2 2 2 2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 5 2 5 x x x x x x x x x x x x       

    2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 5 x x x x x x x x         

  2 2 3 2 2 5 m m m      2 4 9 5 0 2 m m     .

Vì 0 a b c   nên phương trình  2 có hai nghiệm phân biệt …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.