Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Cao Bằng

Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Cao Bằng

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Cao Bằng Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Cao Bằng Đề tuyển sinh THPT môn Toán năm 2020 2021 sở GD ĐT Cao Bằng Vào thứ ... ngày ... tháng 07 năm 2020, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng đã tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Trung học Phổ thông môn Toán cho năm học 2020-2021. Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2020-2021 của sở GD&ĐT Cao Bằng gồm 01 trang với 05 bài toán dạng tự luận. Thời gian làm bài thi là 120 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn một số câu hỏi trong đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2020-2021 của sở GD&ĐT Cao Bằng: Bác An đi x ô tô từ Cao Bằng đến Hải Phòng. Sau khi đi được nửa quãng đường, bác An cho xe tăng vận tốc thêm 5 km/h nên thời gian đi nửa quãng đường sau ít hơn thời gian đi nửa quãng đường đầu là 30 phút. Hỏi lúc đầu bác An đi xe với vận tốc bao nhiêu? Biết rằng khoảng cách từ Cao Bằng đến Hải Phòng là 360 km. Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính độ dài cạnh BC và độ dài đoạn AH, trong đó H là điểm kẻ đường cao từ A xuống BC. Các câu hỏi trên đề tuyển sinh thể hiện sự đa dạng và tính logic trong việc giải các bài toán toán học. Để thành công trong kỳ thi tuyển sinh, học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải toán một cách logic và chính xác.

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CAO BẰNG ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2020-2021

Môn: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. (4,0 điểm)

1) Thực hiện phép tính: 5 9 3 4 − 2) Tìm a để đồ thị hàm số 5 y ax = + đi qua điểm ( ) 3; 1 M −

3) Giải hệ phương trình: 2 2 3 1 0 x x − + =

4) Giải hệ phương trình: 4 5 3

3 5

x y

x y

+ =  − = 

Câu 2. (2,0 điểm)

Bác An đi x ô tô từ Cao Bằng đến Hải Phòng. Sau khi đi được nửa quãng đường, bác An cho xe tăng vận tốc thêm 5 / km h nên thời gian đi nửa quãng đường sau ít hơn thời gian đi nửa quãng đường đầu là 30phút. Hỏi lúc đầu bác An đi xe với vận tốc bao nhiêu ? Biết rằng khoảng cách từ Cao Bằng đến Hải Phòng là

360 . km

Câu 3. (1,0 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại .A Biết 6 , 8 . AB cm AC cm = =

a) Tính độ dài cạnh BC b) Kẻ đường cao . AH Tính độ dài đoạn AH

Câu 4. (2.0 điểm)

Qua điểm Anằm ngoài đường tròn ( ) O vẽ hai tiếp tuyến ABvà AC của đường tròn ( , B C là các tiếp điểm)

a) Chứng minh ABOC là tứ giác nội tiếp b) Kẻ đường thẳng qua diểm Acắt đường tròn ( ) O tại hai điểm E và F sao cho E nằm giữa A và F. Chứng minh . . BE CF BF CE =

Câu 5. (1,0 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức

2 1

2 3 A x = − −

-------------------- HẾT --------------------

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1.

1) Ta có: 5 9 3 4 5.3 3.2 15 6 9 − = − = − = 2) Vì đồ thị hàm số 5 y ax = + đi qua điểm ( ) 3; 1 M − nên thay 3, 1 x y = = −vào

hàm số 5 y ax = + ta được: 1 .3 5 3 6 2 a a a −= + ⇔ = −⇔ = −

Vậy 2 a = − 3) Ta có: 2 2 3 1 0 x x − + =

Phương trình trên có dạng 0 a b c + + = nên có hai nghiệm

1

1 2

x

x

=   = 

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm 1 1; 2 x x = =

4) Ta có:

( )

1 4 5 3 4 5 3 17 17 2 3. 1 5 3 5 4 12 20 3 5 1

y x y x y y x x x y x y x y y

= −  + = + = = − =     ⇔ ⇔ ⇔ ⇔      = − + − = − = = + = −     

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất ( ) ( ) ; 2; 1 x y = −

Bài 2.

Gọi vận tốc lúc đầu của bác An đi là ( )( ) / 0 x km h x >

Nửa quãng đường đầu và nửa quãng đường sau đều dài : 360:2 180( ) km =

Thời gian bác An đi nửa quãng đường đầu là 180 x (giờ)

Trên nửa quãng đường sau, bác An đi với vận tốc là ( ) 5 / x km h +

Thời gian bác An đi nửa quãng đường sau là 180 5 x + (giờ)

Vì thời gian đi nửa quãng đường sau ít hơn thời gian đi nửa quãng đường đầu là

30phút 1 2 = giờ nên ta có phương trình

( ) ( )

2 180 5 180 180 180 1 1 180 900 180 1 5 2 5 2 5 2 x x x x x x x x x x + − + − − = ⇔ = ⇔ = + + +

( )

2 2 2

2

900 1 5 1800 5 1800 0 5 2 5 4. 1800 7225 85

x x x x x x ⇔ = ⇔ + = ⇔ + − = + ∆= − − = ⇒ ∆=

Nên phương trình có hai nghiệm

1

2

5 85 45( ) 2 5 85 40( ) 2

x ktm

x tm

−−  = = −   −+  = = 

Vậy lúc đầu bác An đi với vận tốc 40 / km h

Bài 3.

a) Xét ABC ∆ vuông tại , A theo định lý Pytago ta có:

2 2 2 2 2 2 6 8 100 100 10( ) BC AB AC BC BC cm = + ⇔ = + = ⇒ = =

Vậy 10 BC cm = b) Xét ABC ∆ vuông tại , A có chiều cao , AH theo hệ thức lượng trong tam giác

vuông, ta có : ( ) . 6.8 . . 4,8 10 AB AC AH BC AB AC AH cm BC = ⇔ = = =

Vậy 4,8 AH cm =

Bài 4.

H

A

B C

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.