Đề Toán tuyển sinh THPT năm 2019 2020 sở GD ĐT Bình Dương

Đề Toán tuyển sinh THPT năm 2019 2020 sở GD ĐT Bình Dương

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề Toán tuyển sinh THPT năm 2019 2020 sở GD ĐT Bình Dương Bản PDF - Nội dung bài viết Đề Toán tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 sở GD&ĐT Bình Dương Đề Toán tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 sở GD&ĐT Bình Dương Ngày 30 tháng 05 năm 2019, sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương đã tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 khối THPT môn Toán năm học 2019 – 2020. Kỳ thi này nhằm tuyển chọn các học sinh đáp ứng tiêu chí cần thiết để vào các trường THPT trên địa bàn tỉnh, chuẩn bị cho năm học mới. Đề Toán tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 sở GD&ĐT Bình Dương được thiết kế với 1 trang và bao gồm 5 bài toán dạng tự luận. Thời gian làm bài cho học sinh là 120 phút, và đề thi đi kèm với lời giải chi tiết cụ thể. Một trong những câu hỏi từ đề Toán tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 của sở GD&ĐT Bình Dương là bài toán về tổ công nhân. Tổ công nhân cần làm 140 sản phẩm trong thời gian nhất định, và đã vượt số lượng sản phẩm dự định mỗi ngày, dẫn đến hoàn thành công việc sớm 4 ngày. Học sinh sẽ phải tính toán để tìm ra số sản phẩm mỗi ngày mà tổ đã làm được. Ngoài ra, trong đề còn có bài toán khác liên quan đến đường tròn và hình học, yêu cầu học sinh phải áp dụng kiến thức về tiếp tuyến, hình chiếu, và góc trong đường tròn để giải quyết. Các câu hỏi trong đề Toán này không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức mà còn khuyến khích tư duy logic, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Trên đây là một số thông tin về đề Toán tuyển sinh lớp 10 THPT năm 2019 – 2020 của sở GD&ĐT Bình Dương, một phần quan trọng trong quá trình tuyển chọn học sinh giỏi và đào tạo nền tảng kiến thức Toán cho các em học sinh. Mong rằng những bài toán thú vị này sẽ giúp các em tự tin và thành công trong kỳ thi tuyển sinh.

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT BÌNH DƯƠNG Năm học: 2019 – 2020 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: TOÁN Ngày thi: 30/5/2019 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1 (2 điểm): Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

1) 2 7 10 0 x x    2) 2 2 2 ( 2 ) 6 12 9 0 x x x x      3) 4 7

5 2

x y

x y

      

Bài 2 (1,5 điểm) Cho parabol (P): 2 1 2 y x  và đường thẳng (d): 1 y x m m   ( laø tham soá).

1) Vẽ đồ thị (P). 2) Gọi     ; , ; A A B B A x y B x y là hai giao điểm phân biệt của (d) và (P). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để 0 A x  và 0 B x  .

Bài 3 (1,5 điểm) Cho phương trình 2 2 0 x ax b     (a, b là tham số). Tìm tất cả các giá trị của a, b để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x thỏa

mãn điều kiện: 1 2

3 3 1 2

4

28

x x

x x

      

Bài 4 (1,5 điểm) Một tổ công nhân theo kế hoạch phải làm 140 sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện năng suất của tổ đã vượt năng suất dự định là 4 sản phẩm mỗi ngày. Do đó tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 4 ngày. Hỏi thực tế, mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 5 (3,5 điểm) Cho đường tròn (O; R). Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) sao cho OM = 2R, vẽ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (A, B là hai tiếp điểm). Lấy một điểm N tùy ý trên cung nhỏ AB. Gọi I, H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của N trên AB, AM, BM.

1) Tính diện tích tứ giác MAOB theo R. 2) Chứng minh:   NIH NBA  . 3) Gọi E là giao điểm của AN và IH, F là giao điểm của BN và IK. Chứng minh tứ giác IENF nội tiếp được trong một đường tròn. 4) Giả sử O, N, M thẳng hàng. Chứng minh: 2 2 2 2 NA NB R   .

…………Hết………..

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bài 1: 1) 2 7 10 0 x x    có 9 0   nên phương trình có hai nghiệm:

1 2 7 3 7 3 5, 2 2 2 x x       .

Tập nghiệm là   5;2 S  .

2) 2 2 2 2 2 2 ( 2 ) 6 12 9 0 ( 2 ) 6( 2 ) 9 0 x x x x x x x x            . Đặt 2 2 t x x   phương trình trở thành 2 6 9 0 3 t t t    

2 2 3 x x    

2 1 2 3 0 3

x x x x

       Tập nghiệm là   1; 3 S   .

3) 4 7 9 9 1 1

5 2 5 2 5 2 3

x y x x x

x y x y y y

                           Nghiệm hệ là cặp số   1; 3  .

Bài 2: 1) Đồ thị là một parabol (P) đi qua 5 điểm       0;0 , 2;2 , 2;2 , 4;8 , 4;8  

y

x O 2 -2 4 -4

8

2

2) (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi phương trình hoàng độ giao điểm của hai đường

là 2 2 1 1 2 2 2 0 2 x x m x x m        có 2 nghiệm phân biệt 

1 2 1 0 2 m m      .

Hai nghiệm phân biệt , A B x x theo Viét thỏa 2

. 2 2

A B

A B

x x

x x m

       để 0 A x  và 0 B x  khi 2 2 0 1 m m     

Kết hợp điều kiện, ta có 1 1 2 m   là giá trị cần tìm của m.

Bài 3: Phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x khi 2 4 8 0 a b     (*)

Theo Viét:

1 2

1 2 2

x x a

x x b

      

.

Với

1 2 1 2 1 2 1 2

3 3 2 2

1 2 1 2 1 2 1 1 2 2

4 4 4 ( ) 4

16 3 7 .( ) 3 28 7

x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

                               

1 1

2 2

1 3

3 1

x x

x x

          hoaëc  2

5

a

b

   

hoặc 2

5

a

b

   

đều thỏa (*)

Vậy a, b cần tìm là hai cặp số (2; –5) , (–2; –5).

Bài 4: Gọi x là số sản phẩm dự định làm trong 1 ngày (x > 0),

x + 4 là số sản phẩm làm trong 1 ngày thực tế.

140

x là số ngày dự định làm, 140

4 x  là số ngày làm thực tế.

Ta có phương trình : 140 140 4 4 x x   

Khử mẫu, phương trình trở thành 2 4 140 0 x x    có 144 0    nên có hai nghiệm là

1 2 10, 14 x x   (loại). Vậy thực tế, mỗi ngày tổ đã làm được 10 + 4 =14 sản phẩm. Bài 5:

F

E C

K

H

I

B

A

M D O

N

1) Gọi C là giao điểm của OM với AB và D là giao của OM với đường tròn (O; R) Ta có OA = OB (bán kính), MA = MB (t/c tiếp tuyến)  OM là trung trực AB  OM  AB tại C. OAM vuông tại A (t/c tiếp tuyến) có D trung điểm OM (OD = R, OM = 2R)

 1 2 AD OM R   AOD đều cạnh R  AC là đường cao  …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.