HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BIỂU ĐIỂM DỰ KIẾN:
Câu Phần Nội dung Điểm
Câu I (2,0đ)
1) A 25 3 8 2 18 5 6 2 6 2 5 Vậy A = 5. 1.0
2) Vì đồ thị hàm số y = 2x + m đi qua điểm K(2; 3) nên ta có: 2.2 m 3 m 1 Vậy m = – 1 là giá trị cần tìm. 1.0
Câu II (3,0đ)
1)
3x y 10 9x 3y 30 11x 33 2x 3y 3 2x 3y 3 3x y 10
x 3 x 3
3.3 y 10 y 1
Vậy nghiệm của hệ phương trình là (3; 1).
0.75
2)
Với 1 x 0;x 1;x 4 , ta có:
x x x x x 3 x 1 B x x 1 1 x 2x x 1
x x x 1 x 1 x 1 x 3 x 1 x 1 x x 1 x 1 2 x 1
x x 3 x 1 x 1 x 1 2 x 1
2 x 3 x 1 x 1 2 x 1
2 x 3 2 x 1
2 x 3 B 0 2 x 1 0 (do 2 x 3 0) 2 x 1 1 1 x 0 x 2 4
Vậy với 1 0 x 4 thì B < 0.
1.0
3a)
Phương trình 2 x (2m 5)x 2m 1 0 (1)
Khi 1 m 2 , phương trình (1) trở thành:
2 x 0 x 0 x 4x 0 x(x 4) 0 x 4 0 x 4
Vậy khi 1 m 2 thì phương trình (1) có tập nghiệm S {0;4} .
0.5
3b)
2 2 2 (2m 5) 4(2m 1) 4m 12m 21 (2m 3) 12 0 m Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2
1 2
x x 2m 5
x x 2m 1
Điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm dương là:
2m 5 0 1 m 2m 1 0 2
Ta có:
2 2 1 2 1 2 1 2
2
P x x x x 2 x x
2m 5 2 2m 1 2m 1 2 2m 1 1 3
2m 1 1 3 3
P 3 (do P 0)
Dấu “=” xảy ra
2m 1 1 0 2m 1 1 m 0 (thỏa mãn điều kiện) Vậy m = 0 là giá trị cần tìm. Khi đó min P 3 .
0.75
Câu III (1,5đ)
Gọi số học sinh của lớp 9A, 9B lần lượt là x, y ( * x,y N ). Lớp 9A ủng hộ 6x quyển sách giáo khoa và 3x quyển sách tham khảo, lớp 9B ủng hộ 5y quyển sách giáo khoa và 4y quyển sách tham khảo. Ta có hệ phương trình: 9x 9y 738 x y 82
(6x 5y) (3x 4y) 166 3x y 166
Giải hệ được: x 42
y 40
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.
1.5
Câu IV (3,0đ)
2
D
1
1
1
A
B
K
H
E
O
C
0.25
1)
Tứ giác ABEK có:
0
0
0
AEB 90 (AE BC)
AKB 90 (BK AC)
AEB AKB 180
Tứ giác ABEK nội tiếp
0.5
2)
CEA và CKB có:
0 ACB chung ; CEA CKB 90 CEA CKB (g.g) CE CA CE.CB CK.CA CK CB
0.5
3)
Vẽ đường kính AD của (O). ABE vuông tại E nên 0 1 A ABC 90 Mà 1 ABC D (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC của (O)) 0 1 1 A D 90 (1) ACD có 0 ACD 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) 0 2 1 A D 90 Mặt khác, 2 1 A C (OAC cân tại O) 0 1 1 C D 90 (2) Từ (1) và (2) 1 1 A C Nhận xét: Nếu vẽ đường kính CD thì chứng minh nhanh hơn nhưng không tiện cho phần 4.
0.75
4)
Gọi I là điểm đối xứng với O qua BC, OI cắt BC tại N N là trung điểm của OI, BC và các điểm I, N cố định. Ta thấy BH // CD (cùng AC) Tương tự: CH // BD Tứ giác BHCD là hình bình hành N là trung điểm của BC thì N cũng là trung điểm của HD AHD có ON là đường trung bình AH = 2ON AH = OI (= 2ON) Lại có AH // OI (cùng BC) Tứ giác AHIO là hình bình hành IH = OA = R = 3 (cm) H thuộc đường tròn (I; 3cm) cố định. Nhận xét: Nếu cố định điểm A, cạnh BC di động nhưng có độ dài không đổi thì AH không đổi, do đó H di chuyển trên (A; R’) cố định, với R’ bằng 2 lần khoảng cách từ O đến BC.
1.0
Câu V (0,5đ)
2002 2017 Q 2996a 5501b a b 2002 2017 8008a 2017b 2506 2a 3b a b
0.5
I
C
O
D
H
N
A
B
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.