Đề thi tuyển sinh THPT năm học 2017 2018 môn Toán sở GD và ĐT Bắc Giang

Đề thi tuyển sinh THPT năm học 2017 2018 môn Toán sở GD và ĐT Bắc Giang

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi tuyển sinh THPT năm học 2017 2018 môn Toán sở GD và ĐT Bắc Giang Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi tuyển sinh THPT năm học 2017 - 2018 môn Toán sở GD và ĐT Bắc Giang Đề thi tuyển sinh THPT năm học 2017 - 2018 môn Toán sở GD và ĐT Bắc Giang Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2017 - 2018 môn Toán của sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang bao gồm 5 bài toán tự luận, mỗi bài có lời giải chi tiết. Các bài toán được thiết kế để đánh giá năng lực và kiến thức của thí sinh trong môn Toán, từ đó chọn lọc những học sinh tiềm năng cho trường THPT. Đề thi này không chỉ đơn thuần là một bài kiểm tra, mà còn là cơ hội để thí sinh thể hiện khả năng tư duy logic, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. Lời giải chi tiết giúp thí sinh hiểu rõ cách suy nghĩ và giải quyết vấn đề của từng bài toán, từ đó rèn luyện kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề hiệu quả. Với nội dung chi tiết, cụ thể và dễ hiểu, đề thi tuyển sinh Toán của sở GD và ĐT Bắc Giang sẽ giúp thí sinh tự tin và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BIỂU ĐIỂM DỰ KIẾN:

Câu Phần Nội dung Điểm

Câu I (2,0đ)

1) A 25 3 8 2 18 5 6 2 6 2 5        Vậy A = 5. 1.0

2) Vì đồ thị hàm số y = 2x + m đi qua điểm K(2; 3) nên ta có: 2.2 m 3 m 1     Vậy m = – 1 là giá trị cần tìm. 1.0

Câu II (3,0đ)

1)

3x y 10 9x 3y 30 11x 33 2x 3y 3 2x 3y 3 3x y 10

x 3 x 3

3.3 y 10 y 1

                                  

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (3; 1).

0.75

2)

Với 1 x 0;x 1;x 4    , ta có:

    

     

x x x x x 3 x 1 B x x 1 1 x 2x x 1

x x x 1 x 1 x 1 x 3 x 1 x 1 x x 1 x 1 2 x 1

x x 3 x 1 x 1 x 1 2 x 1

2 x 3 x 1 x 1 2 x 1

2 x 3 2 x 1

                

                     

             

     

  

2 x 3 B 0 2 x 1 0 (do 2 x 3 0) 2 x 1 1 1 x 0 x 2 4

       

    

Vậy với 1 0 x 4   thì B < 0.

1.0

3a)

Phương trình 2 x (2m 5)x 2m 1 0     (1)

Khi 1 m 2  , phương trình (1) trở thành:

2 x 0 x 0 x 4x 0 x(x 4) 0 x 4 0 x 4

                 

Vậy khi 1 m 2  thì phương trình (1) có tập nghiệm S {0;4}  .

0.5

3b)

2 2 2 (2m 5) 4(2m 1) 4m 12m 21 (2m 3) 12 0 m              Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: 1 2

1 2

x x 2m 5

x x 2m 1

       

Điều kiện để phương trình (1) có hai nghiệm dương là:

2m 5 0 1 m 2m 1 0 2

       

Ta có:

   

 

 

2 2 1 2 1 2 1 2

2

P x x x x 2 x x

2m 5 2 2m 1 2m 1 2 2m 1 1 3

2m 1 1 3 3

P 3 (do P 0)

    

       

   

  

Dấu “=” xảy ra

2m 1 1 0 2m 1 1 m 0       (thỏa mãn điều kiện) Vậy m = 0 là giá trị cần tìm. Khi đó min P 3  .

0.75

Câu III (1,5đ)

Gọi số học sinh của lớp 9A, 9B lần lượt là x, y ( * x,y N  ).  Lớp 9A ủng hộ 6x quyển sách giáo khoa và 3x quyển sách tham khảo, lớp 9B ủng hộ 5y quyển sách giáo khoa và 4y quyển sách tham khảo. Ta có hệ phương trình: 9x 9y 738 x y 82

(6x 5y) (3x 4y) 166 3x y 166

                

Giải hệ được: x 42

y 40

    (thỏa mãn điều kiện)

Vậy lớp 9A có 42 học sinh, lớp 9B có 40 học sinh.

1.5

Câu IV (3,0đ)

2

D

1

1

1

A

B

K

H

E

O

C

0.25

1)

Tứ giác ABEK có:

 

0

0

0

AEB 90 (AE BC)

AKB 90 (BK AC)

AEB AKB 180

 

 

  

 Tứ giác ABEK nội tiếp

0.5

2)

CEA và CKB có:

   0 ACB chung ; CEA CKB 90    CEA CKB (g.g) CE CA CE.CB CK.CA CK CB    

0.5

3)

Vẽ đường kính AD của (O). ABE vuông tại E nên   0 1 A ABC 90   Mà  1 ABC D  (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC của (O))   0 1 1 A D 90    (1) ACD có  0 ACD 90  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)   0 2 1 A D 90    Mặt khác,   2 1 A C  (OAC cân tại O)   0 1 1 C D 90    (2) Từ (1) và (2)   1 1 A C   Nhận xét: Nếu vẽ đường kính CD thì chứng minh nhanh hơn nhưng không tiện cho phần 4.

0.75

4)

Gọi I là điểm đối xứng với O qua BC, OI cắt BC tại N  N là trung điểm của OI, BC và các điểm I, N cố định. Ta thấy BH // CD (cùng  AC) Tương tự: CH // BD  Tứ giác BHCD là hình bình hành  N là trung điểm của BC thì N cũng là trung điểm của HD AHD có ON là đường trung bình  AH = 2ON  AH = OI (= 2ON) Lại có AH // OI (cùng  BC)  Tứ giác AHIO là hình bình hành  IH = OA = R = 3 (cm)  H thuộc đường tròn (I; 3cm) cố định. Nhận xét: Nếu cố định điểm A, cạnh BC di động nhưng có độ dài không đổi thì AH không đổi, do đó H di chuyển trên (A; R’) cố định, với R’ bằng 2 lần khoảng cách từ O đến BC.

1.0

Câu V (0,5đ)

 

2002 2017 Q 2996a 5501b a b 2002 2017 8008a 2017b 2506 2a 3b a b

   

                 

0.5

I

C

O

D

H

N

A

B

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.