Tuyển tập 400 bài toán hình học trong các đề thi vào môn Toán

Tuyển tập 400 bài toán hình học trong các đề thi vào môn Toán

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tuyển tập 400 bài toán hình học trong các đề thi vào môn Toán Bản PDF - Nội dung bài viết Tuyển tập 400 bài toán hình học trong các đề thi vào môn Toán Tuyển tập 400 bài toán hình học trong các đề thi vào môn Toán Tài liệu này bao gồm tổng cộng 567 trang với 400 bài toán hình học từ các đề thi vào môn Toán. Những bài toán này được tuyển chọn kỹ lưỡng và đa dạng, giúp bạn ôn luyện, rèn luyện và nắm vững kiến thức trong môn học này. Dù bạn là người mới học hay bạn đã có kiến thức cơ bản, tài liệu này sẽ giúp bạn tăng cường kỹ năng giải toán hình học một cách hiệu quả.

Xem trước nội dung

LỚP TOÁN THẦY THÀNH – NGÕ 58 NGUYỄN KHÁNH TOÀN – 0975.705.122

PHẦN ĐÁP ÁN

TUYỂN TẬP CÁC BÀI TOÁN HÌNH

ÔN THI VÀO 10

Câu 1.(Thầy Nguyễn Chí Thành) Cho đường tròn ( ) O và đường kính 2 10 AB R cm = = . Gọi C là trung

điểm OA, Qua C kẻ dây MN vuông góc với OA tại C . Gọi K là điểm tùy ý trên cung nhỏ MB , H

là giao điểm AK và MN . Chứng minh:

a) Tứ giác BHCK nội tiếp, AMON là hình thoi

b) 2 . AK AH R = và tính diện tích hình quạt tao bởi OM , OB và cung MB

c) Trên KN lấy I sao cho KI KM = , chứng minh NI KB =

d) Tìm vị trí điểm K để chu vi tam giác MKB lớn nhất.

Hướng dẫn

a) Tứ giác BHCK nội tiếp, AMON là hình thoi

Vì K nằm trên đường tròn tâm ( ) O đường kính AB nên

90 AKB =  90 ( ) HKB H AK  =  

MN vuông góc AB (gt) nên

90 90 ( ) MCB HCB H MN =  =  

Ta có: 90 90 180 HCB HKB + = + = .

Mà ; HCB HKB là 2 góc đối nhau của tứ giác BHCK

 Tứ giác BHCK nội tiếp (dhnb)

+) Xét ( ) O MN là dây cung, AB là đường kính

Mà MN vuông góc AB tại C (gt)

Nên C là trung điểm MN (liên hệ giữa đường kính và dây cung)

Mà C là trung điểm OA (gt)  Tứ giác AMON là hình bình hành (dhnb)

Mà MN vuông góc OA (gt)  Nên AMON là hình thoi (đpcm)

b) 2 . AK AH R = và tính diện tích hình quạt tao bởi OM , OB và cung MB

Xét AHC  và ABK  có:

A là góc chung

90 ACH AKB = = 

AHC ABK   ∽ (g-g) 2 1 . . 2 .2 AH AC AH AK AB AC R R R AB AK  =  = = = (đpcm)

Theo a) AMON là hình thoi nên AM MO OA R = = =

Ta có tam giác AMO đều 60 AMO  =  120 MOB  = (tc kề bù)

*)

2 2 120

360 3 MOB

R R S   = = , mà 2 10 R cm = nên 5 R cm = . Do đó 25

3 MOB S  =

c) Trên KN lấy I sao cho KI KM = , chứng minh NI KB =

I H

N

M

C O A B

K

LỚP TOÁN THẦY THÀNH – NGÕ 58 NGUYỄN KHÁNH TOÀN – 0975.705.122

Dễ dàng chứng minh MB NB =  Tam giác MNB cân (đ/n)

Mà 60 MKN MBN = = 

60 NMI KMB IMB NMB = + = = 

60 KMB IMB KMI + = = 

NMB MAO = (cùng phụ với MBA)

Mà 60o MAO = (tam giác AMO đều)

 Tam giác MNB đều (tam giác cân có 1 góc 60) (1)

Chứng minh tương tự ta có tam giác MKI cân

Mà 60 MKN MBN = = ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung NM )

Nên tam giác MIK đều.(2)

Từ 1 và 2 ta có: 60 NMI IMB NMB + = = 

60 KMB IMB KMI + = = 

Nên ta có: NMI KMB = (cùng cộng với IMB bằng 60)

Xét MNI  và MBK  có:

+) MI MK = ( MIK  đều)

+) NMI KMB = (cmt)

+) MN MB = ( NMB  đều)

NI BK  = (2 cạnh tương ứng)

d) Tìm vị trí điểm K để chu vi tam giác MKB lớn nhất.

Chu vi của MKB MK KB MB  = + +

Mà KB NI = ; MK KI =

MKB MK KB MB KI NI MB NK MB P + + = + = + = +

Mà MB cố định nên MKB P lớn nhất khi NK lớn nhất

Mà NK là dây cung lớn nhất khi NK là đường kính

Khi đó N , O , K thẳng hàng. Vậy K là điểm chính giữa cung MB .

Câu 2.(Thầy Nguyễn Chí Thành) Cho nửa đường tròn ( ) , O R đường kính AB . Bán kính OC AB ⊥ .

Điểm E thuộc đoạn OC . Tia AE cắt nửa đường tròn ( ) O tại M . Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại

M cắt OC tại D . Chứng minh:

a)Tứ giác OEMB nội tiếp và MDE  cân

b)Gọi BM cắt OC tại K . Chứng minh . BM BK không đổi khi E di chuyển trên OC và tìm vị trí của E

để 2 MA MB =

c)Cho

0 30 ABE = tính t qua S MOB và chứng minh khi E di chuyển trên OC thì tâm đường tròn ngoại tiếp

CME  thuộc một đường thẳng cố định.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.