LỚP TOÁN THẦY THÀNH – NGÕ 58 NGUYỄN KHÁNH TOÀN – 0975.705.122
PHẦN ĐÁP ÁN
TUYỂN TẬP CÁC BÀI TOÁN HÌNH
ÔN THI VÀO 10
Câu 1.(Thầy Nguyễn Chí Thành) Cho đường tròn ( ) O và đường kính 2 10 AB R cm = = . Gọi C là trung
điểm OA, Qua C kẻ dây MN vuông góc với OA tại C . Gọi K là điểm tùy ý trên cung nhỏ MB , H
là giao điểm AK và MN . Chứng minh:
a) Tứ giác BHCK nội tiếp, AMON là hình thoi
b) 2 . AK AH R = và tính diện tích hình quạt tao bởi OM , OB và cung MB
c) Trên KN lấy I sao cho KI KM = , chứng minh NI KB =
d) Tìm vị trí điểm K để chu vi tam giác MKB lớn nhất.
Hướng dẫn
a) Tứ giác BHCK nội tiếp, AMON là hình thoi
Vì K nằm trên đường tròn tâm ( ) O đường kính AB nên
90 AKB = 90 ( ) HKB H AK =
MN vuông góc AB (gt) nên
90 90 ( ) MCB HCB H MN = =
Ta có: 90 90 180 HCB HKB + = + = .
Mà ; HCB HKB là 2 góc đối nhau của tứ giác BHCK
Tứ giác BHCK nội tiếp (dhnb)
+) Xét ( ) O MN là dây cung, AB là đường kính
Mà MN vuông góc AB tại C (gt)
Nên C là trung điểm MN (liên hệ giữa đường kính và dây cung)
Mà C là trung điểm OA (gt) Tứ giác AMON là hình bình hành (dhnb)
Mà MN vuông góc OA (gt) Nên AMON là hình thoi (đpcm)
b) 2 . AK AH R = và tính diện tích hình quạt tao bởi OM , OB và cung MB
Xét AHC và ABK có:
A là góc chung
90 ACH AKB = =
AHC ABK ∽ (g-g) 2 1 . . 2 .2 AH AC AH AK AB AC R R R AB AK = = = = (đpcm)
Theo a) AMON là hình thoi nên AM MO OA R = = =
Ta có tam giác AMO đều 60 AMO = 120 MOB = (tc kề bù)
*)
2 2 120
360 3 MOB
R R S = = , mà 2 10 R cm = nên 5 R cm = . Do đó 25
3 MOB S =
c) Trên KN lấy I sao cho KI KM = , chứng minh NI KB =
I H
N
M
C O A B
K
LỚP TOÁN THẦY THÀNH – NGÕ 58 NGUYỄN KHÁNH TOÀN – 0975.705.122
Dễ dàng chứng minh MB NB = Tam giác MNB cân (đ/n)
Mà 60 MKN MBN = =
60 NMI KMB IMB NMB = + = =
60 KMB IMB KMI + = =
NMB MAO = (cùng phụ với MBA)
Mà 60o MAO = (tam giác AMO đều)
Tam giác MNB đều (tam giác cân có 1 góc 60) (1)
Chứng minh tương tự ta có tam giác MKI cân
Mà 60 MKN MBN = = ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung NM )
Nên tam giác MIK đều.(2)
Từ 1 và 2 ta có: 60 NMI IMB NMB + = =
60 KMB IMB KMI + = =
Nên ta có: NMI KMB = (cùng cộng với IMB bằng 60)
Xét MNI và MBK có:
+) MI MK = ( MIK đều)
+) NMI KMB = (cmt)
+) MN MB = ( NMB đều)
NI BK = (2 cạnh tương ứng)
d) Tìm vị trí điểm K để chu vi tam giác MKB lớn nhất.
Chu vi của MKB MK KB MB = + +
Mà KB NI = ; MK KI =
MKB MK KB MB KI NI MB NK MB P + + = + = + = +
Mà MB cố định nên MKB P lớn nhất khi NK lớn nhất
Mà NK là dây cung lớn nhất khi NK là đường kính
Khi đó N , O , K thẳng hàng. Vậy K là điểm chính giữa cung MB .
Câu 2.(Thầy Nguyễn Chí Thành) Cho nửa đường tròn ( ) , O R đường kính AB . Bán kính OC AB ⊥ .
Điểm E thuộc đoạn OC . Tia AE cắt nửa đường tròn ( ) O tại M . Tiếp tuyến của nửa đường tròn tại
M cắt OC tại D . Chứng minh:
a)Tứ giác OEMB nội tiếp và MDE cân
b)Gọi BM cắt OC tại K . Chứng minh . BM BK không đổi khi E di chuyển trên OC và tìm vị trí của E
để 2 MA MB =
c)Cho
0 30 ABE = tính t qua S MOB và chứng minh khi E di chuyển trên OC thì tâm đường tròn ngoại tiếp
CME thuộc một đường thẳng cố định.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.