Các bài toán về tam giác đặc sắc
QR

Các bài toán về tam giác đặc sắc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Các bài toán về tam giác đặc sắc Bản PDF - Nội dung bài viết Bài toán về tam giác đặc sắc Bài toán về tam giác đặc sắc Sản phẩm tài liệu này bao gồm 90 trang, tập hợp các bài toán về tam giác đặc sắc thú vị và phức tạp, cung cấp đáp án và lời giải chi tiết. Được thiết kế để giúp học sinh tham khảo trong quá trình ôn tập dự thi vào lớp 10 môn Toán và ôn thi học sinh giỏi môn Toán bậc THCS. Bên dưới là một số nội dung chính trong tài liệu: Hệ thống kiến thức cơ bản về tam giác: Bao gồm các kiến thức về tổng ba góc trong tam giác, quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác, tam giác đồng dạng, hệ thức lượng trong tam giác. Một số kiến thức nâng cao thường áp dụng: Bao gồm các công thức về đường cao, đường trung tuyến, đường phân giác trong tam giác, các công thức về lượng giác trong tam giác, các định lí hình học nổi tiếng trong tam giác. Các thí dụ minh họa Bài tập tự luyện Hướng dẫn giải Tài liệu này sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về tam giác đặc sắc, từ những nội dung cơ bản đến những kiến thức nâng cao. Chắc chắn rằng người đọc sẽ có cơ hội hiểu sâu hơn về chủ đề này và chuẩn bị tốt cho các kì thi quan trọng.

Xem trước nội dung

117

CÁC BÀI TOÁN VỀ TAM GIÁC ĐẶC SẮC

I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TAM GIÁC

1. Tổng ba góc trong một tam giác

+ Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

+ Trong một tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau.

+ Góc ngoài của một tam giác là góc kề bù với một góc của tam giác ấy.

+ Định lí: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.

+ Nhận xét: Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó.

2. Hai tam giác bằng nhau

a. Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương

ứng bằng nhau.

b. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

• Trường hợp 1: Tam giác ABC và A’B’C’ có = = = AB A'B'; BC B'C';CA C'A' thì tam

giác ABC và A’B’C’ bằng nhau

• Trường hợp 2: Tam giác ABC và A’B’C’ có   = = = AB A'B';A A';CA C'A' thì ABC và

A’B’C’ bằng nhau

• Trường hợp 2: Tam giác ABC và A’B’C’ có     = = = B B'; BC B'C';C C' thì ABC và

A’B’C’ bằng nhau

c. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

• Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông

của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

• Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng

một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác

vuông đó bằng nhau (g.c.g)

• Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một

góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

118

• Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và

một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

3. Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

a. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

• Trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

• Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

b. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu

• Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng

đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.

• Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng

đó:

- Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn

- Đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn

- Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau, và ngược lại, nếu

hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau.

c. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác

• Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh

còn lại.

• Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài

cạnh còn lại.

• Nhận xét: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ

hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại.

4. Các đường đồng quy trong tam giác

a. Ba đường trung tuyến của tam giác

• Định nghĩa: Đoạn thẳng AM nối đỉnh A của tam giác ABC với trung điểm M của

cạnh BC gọi là đường trung tuyến của tam giác ABC. Đôi khi đường thẳng AM cũng được

gọi là đường trung tuyến của tam giác ABC.

THCS.TOANMATH.com TÀI LIỆU TOÁN HỌC

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.