NHÓM TOÁN VDC
Câu 1 a: Đặt 2 16 4 t x , ta có phương trình: 2 2 1 4 2 1 0 t x t x
1 ( ) 2 1 2 1 0 2 2 1
t l t t x
t x
Với 2 1 t x , thì: 2
2 2
1 16 2 1 2
16 4 4 1
x x x
x x x
2
1 1 2
3 3 2 3 4 15 0 5 3
x x x x x x x
Câu 1b: Đk 0 3; 0 x y .
Nếu 0 x y , khi đó: 1 3 3 1 m m , thỏa mãn.
Nếu , 0 x y , PT một được viết lại: 2 2 4 3 3 2 2 0 x y x y
2 2
2 2
2 2 4 0 2 4 3 3
x y x y
x y x y
2 y x
Thay vào phương trình thứ hai ta được:
2 1 3 2 3 1 3 1 3 * x x m x x x x x x m
Đặt 2 1 3 4 2 1 3 4 2 t x x t x x t
Mặt khác:
2 2 4 2 4 1 8 2 2 t x t . Hay: 2 2 2 t
Khi đó ta có
2
2 4 2 2 4 ** 2 t t m m t t , với 2 2 2 t
Xét hàm số:
2 2 4, 2;2 2 f t t t t
Lập bảng biến thiên, phương trình (**) có nghiệm khi: 4 2 4 2 4 2 2 2 2 m m .
Câu 2: Đường thẳng qua O vuông góc với phân giác góc B có phương trình tổng quát:
: 2 0 x y .
Gọi H là giao điểm của và d , thì tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình: 1;2 H .
Đường thẳng cắt AB tại K , khi đó , O K đối xứng nhau qua H , do đó: 2;4 K
+ Gọi điểm 5 2 ; B b b , do O là trung điểm BC nên 2 5; C b b .
+ 3 2 ; 4 KB b b
vuông góc với 2 11; 2 IC b b
, khi đó:
2 1 . 0 3 2 2 11 4 2 0 6 5 0 5
b KB IC b b b b b b b
+ Với 1 3;1 ; 3; 1 b B C .
- Đường thẳng AB đi qua , B K nên có phương trình tổng quát:3 10 0 x y . - Đường thẳng AC đi qua , C I nên có phương trình tổng quát: 3 0 x y .
+ A là giao điểm của hai đường thẳng , AB AC nên có tọa độ là nghiệm của hệ: 3 10 3;1 3 0
x y A x y
loại do trùng với điểm B + Với 5 5;5 ; 5; 5 b B C .
- Đường thẳng AB đi qua , B K nên có phương trình tổng quát: 7 30 0 x y . - Đường thẳng AC đi qua , C I nên có phương trình tổng quát: 7 40 0 x y .
+ A là giao điểm của hai đường thẳng , AB AC nên có tọa độ là nghiệm của hệ: 31 17 ; 5 5 A
.
Câu 3. Ta có: 2 2 3 3 AI AH AB BH
.
Mặt khác
2 2 2 2
2 2 . . BA BA c BH BC BA BH BH BC BC BC BC a
Do đó:
2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 . 3 3 3 3 3 3 c c AI AH AB BH AB BC IB IA IC IB a a
2 2 2 2
2 2 2 2 2 2 3 3 3
a c c a AI IB IC IA a a a
2 2 2
2 2 2 2 2 2 1 0 3 3 3 a b c IA IB IC a a a
2 2 2 2 2 0 a IA b IB c IC
(đpcm)
Do 0 30 ACB nên 2 ; 3 BC c CA c . Khi đó:
2 2 4 2
2 2 2 . 3 3 4 2 AB AC c c AH AH AB AC c
2 2 3 3 1 3 . ; 3 3 2 3 3 6 c c c AI AH IH AH
Ngoài ra: 2 3 . 2 2 c c BH BC AB BH CH . Theo định lí Pitago thì:
2 2 2 2 3 3 4 36 3 c c c IB BH IH ;
2 2 2 2 9 3 21 4 36 3 c c c IC CH IH
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.