10 đề kiểm tra giữa học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán Cánh Diều có đáp án và lời giải

10 đề kiểm tra giữa học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán Cánh Diều có đáp án và lời giải

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung 10 đề kiểm tra giữa học kì 2 (HK2) lớp 10 môn Toán Cánh Diều có đáp án và lời giải Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 tài liệu tuyển chọn 10 đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 10 dùng cho bộ sách Cánh Diều có đáp án và lời giải chi tiết; các đề thi được biên soạn theo hình thức 70% trắc nghiệm (35 câu) kết hợp với 30% tự luận (04 câu), thời gian 90 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn 10 đề kiểm tra giữa học kỳ 2 Toán lớp 10 Cánh Diều có đáp án và lời giải : + Nam muốn tô màu cho một hình vuông và một hình tròn. Biết rằng chỉ có thể tô màu xanh, màu đỏ hoặc màu vàng cho hình vuông, và chỉ có thể tô màu hồng hoặc màu tím cho hình tròn. Hỏi Nam có bao nhiêu cách tô màu cho hai hình? Từ Hà Nội bay vào Đà Nẵng có các chuyến bay trực tiếp của ba hãng máy bay. Hãng thứ nhất cung cấp 4 chuyến bay mỗi ngày. Hãng thứ hai cung cấp 3 chuyến bay mỗi ngày. Hãng thứ ba cung cấp 1 chuyến bay mỗi ngày. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu cách bay trực tiếp từ Hà Nội vào Đà Nẵng? + Cho các vectơ 1 20 1 4 6 2 ab c. a) Tìm tọa độ của vectơ 235 d abc. b) Biểu diễn vectơ c theo cặp vectơ không cùng phương a b. Cho tam giác ABC với A(-1;-2) và phương trình đường thẳng chứa cạnh BC là x y 4 0. a) Viết phương trình đường cao AH của tam giác. b) Viết phương trình đường trung bình ứng với cạnh đáy BC của tam giác. + Cuối buổi liên hoan trước khi ra về, mọi người đều bắt tay nhau, hai người bất kì chỉ bắt tay nhau một lần. Hỏi số người tham dự là bao nhiêu? Biết số cái bắt tay là 28. Một tỉnh tổ chức giải bóng đá cho các trường THPT trong tỉnh. Có 20 đội tham gia thi đấu vòng tròn một lượt (hai đội bất kì gặp nhau 1 lần). Chi phí tối thiểu cho mỗi trận đấu (sân bãi, trọng tài, y tế) là 600000 đồng. Chi phí trao giải (tiền thưởng, loa đài) là 10 triệu đồng. Hỏi ban tổ chức phải chuẩn bị tối thiểu bao nhiêu tiền để tổ chức giải? File WORD (dành cho quý thầy, cô):

Xem trước nội dung

KIỂM TRA GIỮA KỲ 2

NĂM HỌC Môn: TOÁN - Lớp 10 DÙNG CHO BỘ SÁCH CÁNH DIỀU ĐỀ SỐ 1 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

1. Trắc nghiệm Câu 1. Nam muốn tô màu cho một hình vuông và một hình tròn. Biết rằng chỉ có thể tô màu xanh, màu đỏ hoặc màu vàng cho hình vuông, và chỉ có thể tô màu hồng hoặc màu tím cho hình tròn. Hỏi Nam có bao nhiêu cách tô màu cho hai hình? A. 2 cách. B. 3 cách. C. 5 cách. D. 6 cách. Câu 2. Từ Hà Nội bay vào Đà Nẵng có các chuyến bay trực tiếp của ba hãng máy bay. Hãng thứ nhất cung cấp 4 chuyến bay mỗi ngày. Hãng thứ hai cung cấp 3 chuyến bay mỗi ngày. Hãng thứ ba cung cấp 1 chuyến bay mỗi ngày. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu cách bay trực tiếp từ Hà Nội vào Đà Nẵng? A. 3 cách. B. 8 cách. C. 12 cách. D. 16 cách. Câu 3. Lớp 10 A có 21 bạn nam và 18 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một học sinh làm lớp trưởng? A. 168 cách. B. 29 cách. C. 39 cách. D. 158 cách. Câu 4. Một quán ăn phục vụ 5 món ăn vặt và 2 loại nước uống. Hỏi bạn Mai có bao nhiêu cách để gọi một món ăn và một loại nước uống? A. 5 cách. B. 7 cách. C. 10 cách. D. 3 cách. Câu 5. Ví dụ nào sau đây là một ví dụ về hoán vị? A. Số cách xếp hàng theo hàng dọc của 10 bạn. B. Số cách chia 10 bạn vào hai nhóm. C. Số cách chọn ra 4 bạn trong nhóm 10 bạn. D. Số cách xếp hàng của 5 bạn trong nhóm 10 bạn. Câu 6. Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm 10 học sinh? A. 2 10 A . B. 2 10 C . C. 2 10 . D. 10 2 . Câu 7. Có 5 con ngựa chạy đua. Hỏi có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra? Biết rằng không có hai con ngựa nào vể đích cùng lúc. A. 2!. B. 5!. C. 2 5 C . D. 2 5 A . Câu 8. Đội tuyển toán có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Giáo viên phải chọn ra một nhóm bốn bạn. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?

A. 12! 4! . B. 12!. C. 4 12 C . D. 4 12 A .

Câu 9. Một lớp có 34 học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 10 học sinh để tham gia hoạt động trồng cây của trường?

A. 10 34 A . B. 10 34 C . C. 34! 10! . D. 10! (34 10)! − .

Câu 10. Cho tập hợp {1;2;3;4;5;6;7} = A . Hỏi có bao nhiêu cách lập được số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số thuộc tập hợp A ? A. 3 7 C . B. 4 7 C . C. 3 7 A . D. 4 7 A . Câu 11. Số cách chia 10 học sinh thành ba nhóm lần lượt có 2,3,5 học sinh là:

A. 2 3 5 10 10 10 + + C C C . B. 2 3 5 10 8 5 ⋅ ⋅ C C C .

C. 2 3 5 10 8 5 + + C C C . D. 5 3 2 10 5 2 + + C C C . Câu 12. Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau? A. 5!.7!. B. 2.5!.7!. C. 5!.8!. D. 12!. Câu 13. Giả sử ta dùng 5 màu để tô cho 3 nước khác nhau trên bản đồ và không có màu nào được dùng hai lần. Số các cách để chọn những màu cần dùng là:

A. 5! 2!. B. 8. C. 5! 3!2! . D. 35 .

Câu 14. Trong mặt phẳng cho 2010 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác 0 

có điểm đầu và điểm cuối lấy từ 2010 điểm đã cho? A. 4039137. B. 4038090. C. 4167114. D. 167541284. Câu 15. Khai triển của 4 ( 1) + x là: A. 4 2 2 1 + + x x . B. 4 3 2 4 6 4 1 + + + + x x x x . C.

4 3 2 5 10 5 1 + + + + x x x x . D. 4 3 2 3 4 3 1 + + + + x x x x . Câu 16. Hệ số của 3x trong khai triển của 4 (2 1) + x là: A. 4. B. 6. C. 10. D. 32. Câu 17. Tổng các hệ số trong khai triển của 4 ( 2) + x là: A. 14. B. 16. C. 79. D. 81. Câu 18. Hệ số của 2x trong khai triển của 4 (2 3) − x là: A. 216. B. 16. C. 16 − . D. 216 − .

Câu 19. Giả sử có khai triển

2 0 1 2 (1 2 ) − = + + +…+ n n n x a a x a x a x . Tìm 4a biết 0 1 2 31 + + = a a a . A. 80. B. 80 − . C. 40. D. 40 − . Câu 20. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , toạ độ của vectơ 2 7 −   i j là: A. (2;7). B. ( 2;7) − . C. (2; 7) − . D. ( 7;2) − .

Câu 21. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho (3; 2) − A . Toạ độ của vectơ

 OA là: A. (3; 2) − . B. ( 3;2) − . C. ( 2;3) − . D. (2; 3) − .

Câu 22. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho ( 3;2), (5; 1) − − A B . Toạ độ của vectơ

 AB là: A. (2;1) . B. (8; 3) − . C. ( 8;3) − . D. ( 2; 1) − − .

Câu 23. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho các vectơ , , ,     a b c d được vẽ ở hình bên. Ta có các khẳng định sau:

a) (2; 3) = − a ;

b) ( 3;0) = − …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.