Đề cương học tập Toán 10 chủ đề mệnh đề và tập hợp

Đề cương học tập Toán 10 chủ đề mệnh đề và tập hợp

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 31 trang, được biên soạn bởi thầy Lê Văn Đoàn, thầy Nguyễn Đức Nam, thầy Đỗ Minh Tiến, bao gồm kiến thức cơ bản, ví dụ minh họa và bài tập rèn luyện chủ đề mệnh đề và tập hợp môn Toán 10. Mệnh đề và tập hợp được coi là ngôn ngữ của toán học, là công cụ giúp con người diễn đạt các phát biểu toán học trở nên thống nhất, ngắn gọn, rõ ràng và chính xác. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hai khái niệm mệnh đề và tập hợp, cũng như một số khái niệm cơ bản liên quan và làm quen với việc sử dụng chúng trong học tập và cuộc sống. Yêu cầu cần đạt: + Nhận biết và lấy được ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa kí hiệu; sử dụng đúng các thuật ngữ điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ. + Xác định được tính đúng sai của mệnh đề trong những trường hợp đơn giản. + Nhận biết được những khái niệm cơ bản về tập hợp (tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng); sử dụng đúng các kí hiệu. + Thực hiện được phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phù bù của tập con); minh họa được bằng đồ thị Ven. + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến số phần tử của tập hợp và các phép toán trên tập hợp.

Xem trước nội dung

Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp

Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 1 -

Chöông

 ; 

, , , .   

I MEÄNH ÑEÀ VAØ TAÄP HÔÏP

Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp

Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 2 -



 ̣̀

 Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.

 Một khẳng định đúng gọi là

 Một khẳng định sai gọi là

 Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

 Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà

với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.

 Mệnh đề liên quan đến toán học đuợc gọi là chẳng hạn "3 là số lẻ".

 Đánh dấu  vào ô câu là mệnh đề, và  vào ô câu là mệnh đề chứa biến và

đánh dấu  vào ô câu không phải là mệnh đề.

4 5 10 0. x y    Hãy cố gắng học thật tốt !

Có bao nhiêu tháng trong một năm ? 3 4 n  là một số lẻ.

Dơi là một loài chim. 2 3 2 5 0. n n   

Phương trình 5 1 0 x   vô nghiệm. Hoa hồng đẹp nhất trong các loài hoa.

Italia vô địch Worldcup 2006. 16 không là số nguyên tố.

 ̣̣̀

P P

Dơi là một loài chim. Dơi không phải là một loài chim.

2 3 5.   2 3 5.  

2. 18 6.  2. 18 6. 

 Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu là . P

 Mệnh đề P và mệnh đề phủ định P của nó có tính đúng sai trái ngược nhau.

Nghĩa là nếu P đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng.

Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp

Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 3 -

 : Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề : "16 P là bình phương của một số nguyên".Xét tính đúng sai của mệnh đề P và mệnh đề phủ định . P

........................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................

 ̣̀: Cho hai mệnh đề P và . Q

 Mệnh đề "Nếu P thì " Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là: . P Q 

 Mệnh đề P Q  chỉ sai khi P đúng và Q sai.

 Trong toán học, định lí là mệnh đề đúng. Các định lí trong toán học có dạng . P Q 

 Khi đó P là giả thiết, Q là kết luận của định lí. Lúc này ta nói.

 P là điều kiện đủ để có Q và Q là điều kiện cần để có . P

 Cho hai mệnh đề P và . Q Phát biểu mệnh đề P Q  và xét tính đúng sai của nó.

: " P Tam giác ABC có hai góc bằng 60 "  và : " Q Tam giác ABC đều".

: " P Tam giác ABC vuông tại " B và : " Q Tam giác ABC có 2 2 2 ". AC AB BC  

 Hãy xác định định P và Q trong các mệnh đề kéo theo dưới đây. Phát biểu lại bằng

cách sử dụng thuật ngữ

" Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau".

" Nếu 0 a b   thì ít nhất một trong hai số a hoặc b là số dương".

Cho mệnh đề kéo theo . P Q 

Mệnh đề Q P  được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề . P Q 

 Cho hai mệnh đề P và . Q Phát biểu mệnh đề P Q  và xét tính đúng sai của nó. Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề . P Q 

: " P Tứ giác ABCD là hình thoi" và : " Q Tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại trung

điểm mỗi đường".

: " P Tam giác ABC là tam giác vuông", : " Q Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại". Phát biểu mệnh đề P Q  và xét tính đúng sai của nó.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.