Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp
Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 1 -
Chöông
;
, , , .
I MEÄNH ÑEÀ VAØ TAÄP HÔÏP
Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp
Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 2 -
̣̀
Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.
Một khẳng định đúng gọi là
Một khẳng định sai gọi là
Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà
với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.
Mệnh đề liên quan đến toán học đuợc gọi là chẳng hạn "3 là số lẻ".
Đánh dấu vào ô câu là mệnh đề, và vào ô câu là mệnh đề chứa biến và
đánh dấu vào ô câu không phải là mệnh đề.
4 5 10 0. x y Hãy cố gắng học thật tốt !
Có bao nhiêu tháng trong một năm ? 3 4 n là một số lẻ.
Dơi là một loài chim. 2 3 2 5 0. n n
Phương trình 5 1 0 x vô nghiệm. Hoa hồng đẹp nhất trong các loài hoa.
Italia vô địch Worldcup 2006. 16 không là số nguyên tố.
̣̣̀
P P
Dơi là một loài chim. Dơi không phải là một loài chim.
2 3 5. 2 3 5.
2. 18 6. 2. 18 6.
Mỗi mệnh đề P có mệnh đề phủ định, kí hiệu là . P
Mệnh đề P và mệnh đề phủ định P của nó có tính đúng sai trái ngược nhau.
Nghĩa là nếu P đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng.
Đề cương học tập toán 10 năm học 2024 – 2025 Chương 1. Mệnh đề & Tập hợp
Biên soạn và giảng dạy: Ths Lê Văn Đoàn (0933.755.607) – Thầy Nguyễn Đức Nam (0983.047.188) – Thầy Đỗ Minh Tiến (0363.445.347) Trang - 3 -
: Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề : "16 P là bình phương của một số nguyên".Xét tính đúng sai của mệnh đề P và mệnh đề phủ định . P
........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
̣̀: Cho hai mệnh đề P và . Q
Mệnh đề "Nếu P thì " Q được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là: . P Q
Mệnh đề P Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Trong toán học, định lí là mệnh đề đúng. Các định lí trong toán học có dạng . P Q
Khi đó P là giả thiết, Q là kết luận của định lí. Lúc này ta nói.
P là điều kiện đủ để có Q và Q là điều kiện cần để có . P
Cho hai mệnh đề P và . Q Phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của nó.
: " P Tam giác ABC có hai góc bằng 60 " và : " Q Tam giác ABC đều".
: " P Tam giác ABC vuông tại " B và : " Q Tam giác ABC có 2 2 2 ". AC AB BC
Hãy xác định định P và Q trong các mệnh đề kéo theo dưới đây. Phát biểu lại bằng
cách sử dụng thuật ngữ
" Nếu hai tam giác bằng nhau thì diện tích bằng nhau".
" Nếu 0 a b thì ít nhất một trong hai số a hoặc b là số dương".
Cho mệnh đề kéo theo . P Q
Mệnh đề Q P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề . P Q
Cho hai mệnh đề P và . Q Phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của nó. Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề . P Q
: " P Tứ giác ABCD là hình thoi" và : " Q Tứ giác ABCD có AC và BD cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường".
: " P Tam giác ABC là tam giác vuông", : " Q Tam giác ABC có một góc bằng tổng hai góc còn lại". Phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của nó.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.