Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Yên Dũng Số 2 (Bắc Ninh)

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Sinh học 10 năm 2023–2024 trường THPT Yên Dũng Số 2 (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II. SINH 10. NĂM HỌC 2023- 2024. Câu 1. Quá trình hô hấp hiếu khí, kị khí, lên men giống nhau ở điểm nào?

A. diễn ra trong môi trường hiếu khí. B. diễn ra trong điều kiện kị khí. C. phân giải chất hữu cơ. D. chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ. Câu 2: Hiện tượng xảy ra ở quang hợp mà không có ở hoá tổng hợp là: A. Có sử dụng năng lượng của ánh sáng. B. Sản phẩm tạo ra cacbohiđrate. C. Xảy ra trong tế bào sống. D. Nguồn cacbon sử dụng cho quá trình là CO2. Câu 3. Trong chu trình Krep, mỗi phân tử acetyl– coA được oxy hoá hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2? A. 1 phân tử. B. 4 phân tử. C. 2 phân tử. D. 3 phân tử. Câu 4. Nguyên liệu của quá trình đường phân là

A. Saccarose. B. Glycogen C. Glucose. D. Cellulose. Câu 5. Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở đâu? A. Chất nền của ti thể. B. Tế bào chất. C. Màng trong của ti thể. D. Màng ngoài của ti thể. Câu 6. Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

A. glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH. B. glucose → CO2 + ATP + NADH. C. glucose → nước + năng lượng. D. glucose → CO2 + nước. Câu 7. Nơi diễn ra chu trình Kreps là

A. Tế bào chất. B. Chất nền của ti thể. C. Lục lạp. D. Màng ti thể. Câu 8. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

A. Chu trình Kreps → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp. B. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Kreps. C. Đường phân → Chu trình Kreps→ Chuỗi truyền electron hô hấp. D. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps → Đường phân. Câu 9. Khi xét về hô hấp hiếu khí và lên men, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là rượu etylic hoặc acid lactic.

B. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển electron còn lên men thì không. C. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao hơn so với lên men (2 ATP). D. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể. Câu 10. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây? A. Khí O2 và đường. B. Đường và nước. C. Khí CO2, nước và năng lượng ánh sáng. D. Khí CO2 và nước. Câu 11: Những nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp? A. Thực vật và vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh. B. Thực vật, vi khuẩn lam và tảo. C. Thực vật và nấm. D. Thực vật và động vật. Câu 12: Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ A. ánh sáng mặt trời. B. ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp. C. ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp. D. tất cả các nguồn năng lượng trên. Câu 13: Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng? A. Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục. B. ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước. C. O2 được giải phóng ra khí quyển. D. ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối. Câu 14: Kết quả quan trọng nhất của pha sáng quang hợp là A. các điện tử được giải phóng từ phân li nước. B. sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng. C. sự giải phóng ôxid. D. sự tạo thành ATP và NADPH Câu 15. Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là: A. Ribulôse1, 5 biphosphate (RuBP). B. 3-Phosphoglyceric acid (3-PAG). C. Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P). D. Phosphoenol pyruvate (PEP). Câu 16. Khi nói về hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.