1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HK KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM 2024-2025
Môn Vật lí 12
⁂
PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Vật lí 12, Sách Bài tập vật lí lớp 12; bộ Kết nối tri thức và cuộc sống
2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 1 đến Bài 13.
3. Thời gian kiểm tra: 18/12/2024.
4. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan theo mẫu
Hình thức Số câu Số điểm Phần I Câu hỏi có 4 lựa chọn Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
16 4,0
Phần II Câu hỏi đúng/sai Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
4 4,0
Phần III Câu hỏi điền đáp số Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
4 2,0
Cộng 28 10,0
5. Thời gian làm bài: 45 phút, trên giấy.
PHẦN II – Ma trận đề kiểm tra
Tên bài Câu 4 lựa chọn
Câu đúng sai
Điền chỗ trống
Tổng
01 Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể 4 câu
1 câu
(4 ý)
1 câu
6 câu
02 Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học 03 Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế 04 Nhiệt dung riêng 05 Nhiệt nóng chảy riêng 06 Nhiệt hóa hơi riêng 07 Phân tích tổng hợp 08 Mô hình động học phân tử chất khí 12 câu
3 câu (12 ý)
3 câu
18 câu
09 Định luật Boyle 10 Định luật Charles 11 Phương trình trạng thái của khí lí tưởng 12 Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ 13 Phân tích tổng hợp 16 4 4 24 Điểm 4,0 4,0 2,0 10
2
PHẦN III – ĐỀ MINH HỌA
Ghi chú: các đề này dùng để ôn tập kiến thức, không tuân theo ma trận câu hỏi trong đề kiểm tra
MÃ ĐỀ 01
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: Chọn phát biểu Sai. A. Nhiệt độ là số đo độ "nóng" "lạnh" của một vật. B. Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ. C. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là 0F. D. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Celsius (kí hiệu 0C). Câu 2: Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. B. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. D. Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp. Câu 3: Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm hơn 60C. B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2790C. C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 60C. D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 2670C. Câu 4: Hình vẽ nào bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt kế 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc đựng nước lạnh?
Câu 5: Chọn phát biểu sai khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.
A. Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng lớn hơn trong thể rắn.
B. Các phân tử trong thể khí không tự do di chuyển vì bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng.
C. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
D. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Câu 6: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
A. Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn. B. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. C. Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng. D. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.