1
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN SINH HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN SINH HỌC 11 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. Học sinh ôn tập các kiến thức về: - Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật. - Hô hấp ở động vật. - Tuần hoàn ở động vật. 2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Làm bài trắc nghiệm - Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan thực tiễn. - Rèn luyện tư duy, kĩ năng quan sát, suy luận và so sánh. - Rèn thói quen sinh hoạt luyện tập TDTT tốt cho sức khỏe. II. NỘI DUNG
1. NỘI DUNG 1.1. Bảng năng lực và cấp độ tư duy
TT Chủ đề
Mức độ đánh giá TNKQ Tự luận Nhiều lựa chọn “Đúng- Sai” Trả lời ngắn
Biết Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng
1 Dinh dưỡng và
tiêu hóa ở ĐV 1 2 1 1
2 Hô hấp ở ĐV 2 1 1 1 2 1 1 1
3 Tuần hoàn ở
ĐV 2 2 1 2 1 1 1 1 1
Tổng số câu 12 2 (8 ý) 4 3 Tổng số điểm 3 2 2 3 1.2. Câu hỏi minh họa PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. * Nhận biết Câu 1: Quá trình dinh dưỡng gồm có các giai đoạn là
A. lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất. B. lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất. C. lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải. D. tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất. Câu 2: Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
A. bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào. B. bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa C. bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học D. bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học Câu 3: Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
A. San hô, thủy tức, sứa. B. San hô, thủy tức, giun đất, sứa. C. San hô, sứa, châu chấu. D. San hô, thủy tức, châu chấu.
2
Câu 4: Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở
A. thực quản. B. dạ dày. C. ruột non. D. ruột già. Câu 5: Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose?
A. Enzyme amylase. B. Enzyme pepsin. C. Enzyme lactase. D. Enzyme sucrase. Câu 6: Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?
A. Protein. B. Tinh bột. C. Lipid. D. Protein và tinh bột. Câu 7: Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 – 300 m2?
A. Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị. B. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
C. Có hình ống thằng dài 20 – 30 cm. D. Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao. Câu 8: Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
A. Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống. B. Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống. C. Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể. D. Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể. Câu 9: Bề mặt trao đổi khí là cơ quan hay bộ phận
A. các tế bào trao đổi O2 và CO2 với nhau. B. trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào. C. trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường. D. trao đổi khí O2 và CO2 với động vật khác. Câu 10: Động vật sau đây trao đổi khi qua ống khí là
A. giun đốt, châu chấu. B. lươn, dế mèn. C. ong, gián. D. chim bồ câu, cá. Câu 11: Thông khí ở côn trùng là
A. nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể. B. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang. C. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.
D. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng. Câu 12: Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
A. phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang. B. phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản. C. phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng. D. phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh. Câu 13: Cơ quan trao đổi khí cúa Chim là
A. hệ thống túi khí B. hệ thống ống …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.