ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I - VẬT LÍ LỚP 11- NĂM HỌC 2024-2025 1. Ma trận - Thời gian làm bài: 45 phút,. Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận. - Cấu trúc: + Mức độ đề: 50% Biết; 30% Hiểu; 20% Vận dụng.
+ Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 5,0 điểm (gồm 20 câu hỏi: mỗi câu 0,25 điểm) + Phần trắc nghiệm đúng – sai: 2,0 điểm (gồm 2 câu hỏi với 8 lệnh hỏi, mỗi lệnh hỏi 0,25 điểm) + Phần tự luận: 3,0 điểm (gồm 3 câu hỏi mỗi câu 1 điểm). - Nội dung chi tiết ma trận:
TT Nội dung chủ đề
Thành phần năng lực và các cấp độ tư duy
Số lệnh hỏi
Điểm Biết (TN ) Hiểu (TN +1 câu
tự luận)
Vận dụng Tự luận
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí
Nhận
thức vật lí
Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí
Vận dụng
kiến thức, kỹ
năng
Dạng
thức
1 TN
Dạng thức 2
TN đúng
/sai
Dạng thức 3
Tự luận
Dao động
1 Dao động điều hòa 2 1 1 1 4 1 2
2 Dao động tắt dẩn. Dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng
1 1 2 0,5
Sóng
3
Mô tả sóng
2 1
1 + 1 TL
3 1 1 2
4 Sóng dọc và sóng ngang 2 1 3 0,75
5
Sóng điện từ
2 1 3 0,75
6
Giao thoa sóng kết hợp
2 1 1 1 1 3
1 2
7
Sóng dừng
2 1 2 1 2 4 1,5
8
Đo tốc độ truyền âm
1 1 2 0,5
Số YCCĐ (lệnh hỏi) 14 6 7 2 20 8 3 10 20 9 2 31
Số điểm 5 3 2 5 2 3
2. Bản đặc tả
TT Nội dung chủ đề Mức độ yêu cầu cần đạt
Thành phần năng lực
Nhận thức
vật lí
Tìm hiểu
thế giới tự nhiên dưới góc
độ vật lí
Vận dụng kiến thức,
kỹ năng
1 Dao động điều hòa
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động và mô tả được một số ví dụ đơn giản về dao động tự do.
- Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), nêu được định nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha. - Vận dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động điều hoà. - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để xác định được: độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà. - Vận dụng được các phương trình về li độ và vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà. - Vận dụng được phương trình a = –2x của dao động điều hoà. - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực hiện phép tính cần thiết để mô tả được sự chuyển hoá động năng và thế năng trong dao động điều hoà.
3 1 1
2 Dao động tắt dần, hiện tượng cộng hưởng
- Nêu được ví dụ thực tế về dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng. - Thảo luận, đánh giá được sự có lợi hay có hại của cộng hưởng trong một số trường hợp cụ thể.
2 0 0
3 Mô tả sóng
– Từ đồ thị độ dịch chuyển – khoảng cách (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), mô tả được sóng qua các khái niệm bước sóng, biên độ, tần số, tốc độ và cường độ sóng.
4 1 0
– Từ định nghĩa của vận tốc, tần số và bước sóng, rút ra được biểu thức v = f. – Vận dụng được biểu thức v = f. – Nêu được ví dụ chứng tỏ sóng truyền năng lượng. – Sử dụng mô hình sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng. – Thực hiện thí nghiệm (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), thảo luận để nêu được mối liên hệ các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường.
4 Sóng dọc và sóng ngang
– Quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) về chuyển động của phần tử môi trường, thảo luận để so sánh được sóng dọc và sóng ngang. – Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tần số của sóng âm bằng dao động kí hoặc dụng cụ thực hành.
2 1 0
5 Sóng điện từ
– Nêu được trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với cùng tốc độ. – Liệt kê được bậc độ lớn bước sóng của các bức xạ chủ yếu trong thang sóng điện từ. Giao thoa sóng kết hợp
2 1 0
6 Giao thoa sóng kết hợp
– Thực hiện (hoặc mô tả) được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng). – Phân tích, đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm, nêu được các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.