1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KÌ I - KHỐI 10
NĂM HỌC 2024-2025
A. TRẮC NGHIỆM: PHẦN 1: PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
CHƯƠNG I: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ BÀI 1: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN
ĐỒ 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Phương pháp đường chuyển động thể hiện nội dung nào sau đây của đối tượng địa lí? A. Hướng di chuyển. B. Mật độ phân bố. C. Giá trị tổng cộng. D. Không gian phân bố. Câu 2: Phương pháp nào thích hợp để thể hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ của đối tượng địa lí? A. Chấm điểm B. Kí hiệu C. Đường chuyển động D. Khoanh vùng BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP ĐỊA LÍ VÀ TRONG
ĐỜI SỐNG 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Trong đời sống hằng ngày, bản đồ được sử dụng chủ yếu cho việc gì? A. Xây dựng trung tâm công nghiệp. B. Mở các tuyến đường giao thông. C. Xác định vị trí và tìm đường đi. D. Thiết kế các hành trình du lịch. Câu 2: Để khai thác tốt từng nội dung trên bản đồ, ta không cần làm gì? A. Tìm hiểu hệ thống kí hiệu của bản đồ, tỉ lệ bản đồ B. Xác định vĩ độ, kinh độ và phương hướng trên bản đồ C. Phân tích các số liệu và biểu đồ trên bản đồ D. Sử dụng các bản đồ không liên quan đến mục đích sử dụng bản đồ.
BÀI 3: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA GPS VÀ BẢN ĐỒ SỐ TRONG ĐỜI SỐNG 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Trong hệ thống định vị toàn cầu, các vệ tinh thuộc bộ phận không gian có nhiệm vụ gì? A. Thu tín hiệu và xử lí số liệu cho thiết bị sử dụng B. Theo dõi, đo đạc những tín hiệu do GPS phát ra C. Theo dõi và giám sát các hoạt động của GPS D. Truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng Câu 2: Ngày nay, GPS được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải nhờ vào khả năng nào sau đây? A. Xác định vị trí và dẫn đường B. Thu thập thông tin người dùng C. Điều khiển mọi phương tiện D. Cung cấp các dịch vụ vận tải CHƯƠNG 2: TRÁI ĐẤT BÀI 4: TRÁI ĐẤT, THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Đâu không phải là một lớp của cấu trúc Trái Đất? A. Nước B. Vỏ Trái Đất C. Man-ti D. Nhân Câu 2: Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường là nơi như thế nào? A. Có cảnh quan rất đa dạng. B. Vùng bất ổn của Trái Đất. C. Con người tập trung đông. D. Tập trung nhiều đồng bằng. 2. VẬN DỤNG Câu 1: Chuỗi Hồ Lớn ở cao nguyên Đông Phi được hình thành do tác động từ đâu? A. Sự vận động nâng lên, hạ xuống. B. Động đất, thiên tai và con người.
2
C. Các khúc uốn của sông, địa hình. D. Các vận động đứt gãy, tách giãn. Câu 2: Ở nước ta, vùng nào tập trung nhiều đá ba-dan nhất cả nước? A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên. C. Tây Bắc. D. Đông Bắc. Câu 3: Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do đâu? A. Các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo trong lớp man-ti trên B. Lực hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà chủ yếu là Mặt Trời C. Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó D. Trái Đất bị nghiêng và quay quanh Mặt Trời
CHƯƠNG 2. TRÁI ĐẤT BÀI 5: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT 1. NHẬN BIẾT Câu 1: Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tế khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là A. Trái Đất tự quay quanh trục. B. trục Trái Đất nghiêng. C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời D. Trái Đất có dạng hình khối cầu. Câu 2: Bề mặt trái đất được chia ra làm? A. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến. B. 12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến. C. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến. D. 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 300 kinh tuyến. Câu 3: Nơi nào sau đây không có sự chênh giữa ngày và đêm? A. Chí tuyến. B. Xích đạo. C. Hai cực. D. Vòng cực. Câu 4: Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở bề mặt Trái Đất (trừ hai cực) đều có A. vận tốc dài giống nhau. B. vận tốc dài khác nhau C. vận tốc gốc rất lớn. D. vận tốc gốc rất nhỏ. 2. VẬN DỤNG Câu 1: Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là A. Kinh tuyến 1800. B. Bán cầu Tây. C. Bán cầu Đông. D. Kinh tuyến 00. Câu 2: Nếu đi từ phải tây sang phải đông, khi đi qua kinh …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.