Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Ngữ văn 8 năm 2023–2024 trường THCS Dương Văn Mạnh (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN 8

Năm học 2023 – 2024

A. Cấu trúc đề kiểm tra: - Hình thức: Tự luận 1. Đọc - hiểu: 4.0 điểm (Văn bản 3.0 đ; tiếng Việt 1.0 đ) - Văn bản thuộc thể loại thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường (Chọn ngữ liệu ngoài SGK) - Tiếng Việt: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, biệt ngữ xã hội + Thể loại. + Tìm văn bản cùng thể loại, cùng chủ điểm, cùng đề tài, cùng chủ đề. + Nhận diện đặc điểm thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm luật,vần, nhịp, đối. nhận biết được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. + Nhận diện đảo ngữ, câu hỏi tu từ, biệt ngữ xã hội và tác dụng của chúng trong ngữ cảnh.

2. Vận dụng: 1.0 điểm - Đặt câu có sử dụng câu hỏi tu từ, biệt ngữ xã hội theo yêu cầu. 3. Vận dụng cao: 5.0 điểm Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (tác phẩm truyện)

B. NỘI DUNG ÔN TẬP I. PHẦN VĂN BẢN Đặc điểm - Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời Đường. Thơ thất ngôn bát cú : Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt : mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ. - Bố cục của một bài thơ thất ngôn bát cú hay tứ tuyệt thường được chia 4 phần: Đề, Thực, Luận Kết. - Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ thất ngôn tứ tuyệt thường được tóm tắt bằng câu: “ Nhất -tam ngũ bất luận,nhị- tứ -lục phân minh.” -Vần: Cách gieo vần của thơ luật Đường cả bài chỉ hiệp theo một vần, vần được sử dụng là vần bằng. - Nhịp: cách ngắt nhịp của câu thơ thường là 2/2/3 hoặc 4/3 đối với thơ thất ngôn và 2/3 đối với thơ ngũ ngôn. - Đối : cách đặt câu sóng đôi sao cho ý và chữ trong hai câu ấy cân xứng với nhau. II. PHẦN TIẾNG VIỆT

1. Đảo ngữ: là biện pháp tu từ thay đổi vị trí các thành phần trong cụm từ, trong câu để

nhấn mạnh ý nghĩa, làm cho sự diễn đạt thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng. 2. Câu hỏi tu từ: là câu hỏi không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời, mà được sử

dụng để nhấn mạnh nội dung người nói, người viết muốn gửi gắm. 3. Biệt ngữ xã hội:

-Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng hạn chế trong một nhóm người có chung một đặc điểm nào đó (nghề nghiệp, vị trí xã hội, tuổi tác,..). -Chức năng: để giữ bí mật trong phạm vi nhóm của mình. -Giá trị: +Trong văn chương: làm cho câu chuyện, nhân vật chân thật hơn. +Trong đời sống: làm cho vốn từ ngữ trở nên phong phú hơn. C. TẬP LÀM VĂN: Viết bài văn phân tích tác phẩm truyện. Dàn ý 1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả); nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. 2. Thân bài: + Nêu chủ đề của tác phẩm. + Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. 3. Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

D. ĐỀ THAM KHẢO Đề 1

I. Đọc – Hiểu: Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Cảnh khuya Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

(Hồ Chí Minh) 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên? Kể tên 1 bài thơ khác đã học có cùng thể thơ? 2. Cho biết bài thơ được làm theo luật bằng hay luật trắc? 3. Kể tên một bài thơ khác (thuộc bài 6) cùng chủ đề, cho biết tên tác giả? 4. Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ? II. Vận dụng: Câu 1: Thực hiện các yêu cầu sau: 1.1. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

(Bà Huyện Thanh Quan) 1.2. Hãy đặt câu hỏi tu từ cho tình huống sau đây:

Bày tỏ cảm xúc khi nhận được một món quà từ người thân. Câu 2: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích. Đề 2

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu:

CHẠY TÂY

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.