ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: SINH HỌC - LỚP 10
Chủ đề 3: Giới thiệu chung về tế bào
Bài 4. Khái quát về tế bào:
- Người phát hiện ra tế bào - Nội dung học thuyết tế bào
Chủ đề 4: Thành phần hoá học tế bào
Bài 5.Các nguyên tố hoá học và nước
- Các nguyên tố hoá học trong tế bào ( đại lượng, vi lượng) - Vai trò của nước
Bài 6. Các phân tử sinh học
- Cấu tạo các phân tử sinh học - Liệt kê tên của từng loại phân tử sinh học, đơn phân của chúng
Chủ đề 5: Cấu trúc tế bào
Bài 7. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực - Cấu tạo chung tế bào nhân thực
Bài 8. Cấu trúc của tế bào nhân thực
- Cấu tạo chức năng của màng sinh chất, tế bào chất, lục lạp, ti thể, ribosome,
peroxisome, lưới nội chất, lizosome
Chủ đề 6: Trao đổi và chuyển hoá năng lượng ở tế bào
Bài 9. Trao đổi chất qua màng sinh chất
- Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất (chất tan, nước) - Các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất - Phân biệt các loại môi trường dung dịch của tế bào
-------HẾT-------
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO
Bài 4. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO Câu 1: Học thuyết tế bào có nội dung khái quát như sau: (1) Tất cả sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiểu tế bào. (2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống. (3) Các tế bào sinh ra từ các tế bào có trước. (4) Tế bào là cấp tổ chức sống có cấu trúc ổn định. (5) Tế bào chứa DNA, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia. A. 1, 2, 3, 5. B. 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 4, 5 D. 1, 3, 4, 5. Câu 2: Vào những năm 1670, người phát hiện ra vi khuẩn và động vật nguyên sinh dưới hình dạng tế bào là A. Robert Hooke. B. Antonie van Leeuwenhoek. C. Matthias Schleiden. D. Theodor Schwann. Câu 3: Đơn vị cấu trúc của cơ thể sống là A. mô. B. tế bào. C. cơ quan. D. hệ cơ quan. Câu 4: Những sinh vật được cấu tạo từ một tế bào được gọi là A. sinh vật đơn bào. B. sinh vật đơn giản. C. sinh vật đa bào. D. sinh vật tối giản. Câu 5: Sinh vật đa bào là những sinh vật được cấu tạo từ A. 1 tế bào. B. 2 tế bào C. nhiều tế bào. D. các cấu trúc cơ thể phức tạp. Câu 6: Virus được coi là dạng sống khi A. kí sinh trong tế bào chủ. B. tồn tại ở ngoài môi trường. C. sống độc lập với cơ thể chủ. D. sống hoại sinh. Câu 7: Tế bào là đơn vị chức năng cơ bản của mọi sinh vật sống là vì tế bào thực hiện những hoạt động sống cơ bản gồm: (1) trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. (2) sinh trưởng và phát triển. (3) sinh sản. (4) cảm ứng, vận động, tự điều chỉnh và thích nghi. A. 1,2,3 B. 1,2,4 C. 1,2,3,4 D. 2,3,4
Bài 5. CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC Câu 1: Các nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ, thường nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể là A. nguyên tố vi lượng. B. nguyên tố đa lượng. C. nguyên tố hóa học. D. nguyên tố khoáng. Câu 2: Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên A. nước, carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid. B. adenosine triphosphate (ATP). C. monosaccharide, disaccharide, polysaccharide. D. glucose, vitamin. Câu 3: Nguyên tử cấu tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất là A. carbon. B. hydrogen. C. nitơ. D. photpho. Câu 4: Những ý đúng về vai trò của nước trong tế bào là (1) Nước là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.