Trường THCS &THPT Xuân Trường
Tổ: Lý-Hóa-Sinh
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I MÔN SINH 10 - NĂM HỌC: 2025 – 2026 I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1. Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng A. tất cả tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước. B. tất cả các tế bào đều tiến hóa từ các phân tử sinh học. C. tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời. D. tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ. Câu 2. Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết hydrogen. C. liên kết ion. D. liên kết photphodieste. Câu 3. Hiện tượng nào sau đây được gọi là biến tính của protein? A. Khối lượng của protein bị thay đổi. B. Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi. C. Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi. D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi. Câu 4. Màng tế bào (màng sinh chất) của vi khuẩn được cấu tạo từ A. Lớp kép photpholipid + protein. B. Lớp kép carbohydrate + protein. C. Lớp kép cellulose + protein. D. Lớp kép peptidoglycan + protein. Câu 5. Bào quan có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là A. ti thể. B. bộ máy Golgi. C. ribosome. D. lục lạp. Câu 6. Lysosome có nguồn gốc từ A. nhân tế bào. B. bộ máy Golgi. C. ti thể. D. màng sinh chất. Câu 7. Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ A. sự biến dạng của màng tế bào. B. bơm protein và tiêu tốn ATP. C. sự khuếch tán của các ion qua màng. D. kênh protein đặc biệt là “aquaporin”. Câu 8. Dị hóa là A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào. B. tập hợp một chuỗi phản ứng kế tiếp nhau. C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản. D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản. Câu 9. Trong môi trường đẳng trương, tế bào thực vật sẽ A. trương nước tối đa. B. bị co nguyên sinh. C. không thay đổi đáng kể. D. vỡ ra. Câu 10. Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy A. Sự tương đồng của tế bào thực vật và tế bào động vật. B. Mọi cơ thể thực vật đều có nguồn gốc từ thực vật nguyên sinh. C. Mọi cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ động vật nguyên sinh. D. Tất cả các tế bào đều đến từ tế bào đã tồn tại từ trước. Câu 11. Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản hoa, quả, hạt ta sử dụng phương pháp A. thực nghiệm. B. thí nghiệm. C. báo cáo số liệu. D. Quan sát. Câu 12. Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp? A. Phospholipid và steroid. B. Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
C. Dầu thực vật. D. Phospholipid và mỡ động vật. Câu 13. Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây? A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan. B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan. C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan. D. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan. Câu 14. Trong tế bào nhân thực, chức năng của ribosome là A. quang hợp. B. hô hấp tế bào. C. tổng hợp protein (dịch mã). D. tổng hợp lipid. Câu 15. Để quan sát tế bào nhân sơ, người ta sử dụng mẫu vật nào dưới đây? A. Nước dưa muối. B. Lá thài lài tía. C. Niêm mạc trong khoang miệng. D. Thân cây bí ngô. Câu 16. Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thông nào phát triển? A. Nhân. B. Lưới nội chất trơn. C. Lưới nội chất hạt. D. Lục lạp. Câu 17. Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong A. ti thể. B. tế bào chất. C. lục lạp. D. ribosome. Câu 18. Nói về hoạt tính của enzyme, phát biểu nào sau đây sai? A. Hoạt tính của enzyme luôn tăng tỷ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.