ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Năm học 2024-2025 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Về phần đọc hiểu - Thơ trào phúng -Truyện cười -Văn bản nghị luận. - Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; từ tượng thanh, từ tượng hình; phép đảo ngữ; nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt; sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; câu hỏi tu từ; nghĩa tường minh và hàm ẩn của câu; các kiểu tổ chức đoạn văn. Về phần viết - Viết đoạn văn NLXH hoặc NLVH (khoảng 150 chữ) - Viết bài văn (khoảng 700 chữ) - Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước / Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại) - Viết bài văn phân tích một tác phẩm/đoạn trích văn học (thơ trào phúng). I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Thơ trào phúng - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối/ một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. - Nhận biết được từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ tượng thanh, từ tượng hình, từ Hán Việt, phép đảo ngữ, câu hỏi tu từ. - Hiểu được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc/ Hiểu được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. - Hiểu được nội dung, chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản. - Hiểu được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; hiểu được nghĩa tường mình và hàm ẩn trong câu; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản trích dẫn. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm/đoạn trích. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ tượng thanh, từ tượng hình; phép đảo ngữ, câu hỏi tu từ trong văn bản. 2. Truyện cười - Nhận biết đề tài, bối cảnh, cốt truyện, tình huống, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong truyện cười. - Nhận biết được các yếu tố gây cười trong truyện cười. - Nhận biết được đối tượng trào phúng, châm biếm trong truyện cười. - Nhận biết được từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ tượng thanh, từ tượng hình; một số từ, thành ngữ Hán Việt; phép đảo ngữ; câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và hàm ẩn của câu. - Phân tích được tình cảm, thái độ của tác giả dân gian với đối tượng trào phúng thể hiện qua văn bản. - Phân tích được tác dụng của các chi tiết, tình huống gây cười. - Khái quát, rút ra được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.
- Hiểu được nghĩa, sắc thái nghĩa của từ ngữ và tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ (từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phương; từ tượng thanh, từ tượng hình từ, từ Hán Việt, thành ngữ Hán Việt); hiểu được nghĩa tường minh và hàm ẩn trong câu; tác dụng của phép đảo ngữ, việc sử dụng câu hỏi tu từ trong văn bản. - Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả qua văn bản. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức của bản thân sau khi đọc văn bản. - Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của truyện cười. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ tượng thanh, từ tượng hình, từ Hán Việt, thành ngữ Hán Việt; phép đảo ngữ, câu hỏi tu từ trong văn bản. 3. Văn bản nghị luận - Xác định được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản. - Nhận biết được từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, từ tượng thanh, từ tượng hình, từ Hán Việt, phép đảo ngữ, câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.