Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9

Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Ngữ văn 9

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

PHẦN I (6 điểm)

Đọc kĩ những câu thơ sau và trả lời câu hỏi:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể

như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình”

Câu 1: Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, em hãy giới thiệu về bài thơ có đoạn trích trên?

Câu 2: Tại sao có thể nói các câu thơ trên có hình thức độc thoại nội tâm? Cho biết vai trò của

hình thức đó trong đoạn trích

Câu 3: Hãy chỉ rõ những từ láy được dùng trong các câu thơ trên và tác dụng của việc dùng

các từ láy đó.

Câu 4: Cần hiểu như thế nào về hai từ “mặt” được sử dụng trong câu thơ “Ngửa mặt lên nhìn

mặt”?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 4

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

PHẦN II (4 điểm)

Câu 1: Phần kết của Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ đã sử dụng những yếu tố

kì ảo nào?

Câu 2: Em hãy cho biết ý nghĩa của các yếu tố kì ảo đó

Câu 3: Từ nhân vật Vũ Nương, em suy nghĩ gì về số phận người phụ nữ phong kiến

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Phần I:

Câu 1.

Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, em hãy giới thiệu về bài thơ có đoạn trích trên?

Phương pháp:

Nhớ lại thông tin tác giả, tác phẩm có chứa đoạn trích trên

Lời giải chi tiết:

Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

Tác giả:

- Nguyễn Duy là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

- Thơ Nguyễn Duy cuốn hút người đọc bằng cảm xúc chân thành, vẻ đẹp giản dị, gần gũi.

- Thơ ông giàu chất triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư về

con người và cuộc sống.

Tác phẩm:

- Năm 1978, tại Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Là 3 năm sau ngày giải phóng miền Nam, kết thúc chiến tranh giải phóng đất nước. Những

người chiến sĩ trở về với đồng bằng, miền xuôi và bị cuốn đi bởi những lo toan tất bật của đời

sống thường nhật -> không ít người trong số họ lãng quên, bội bạc quá khứ.

+ Nguyễn Duy viết “Ánh trăng” như lời tâm sự, tự nhắc nhở, tự vấn…

- In trong tập “Ánh trăng” (1984) - tập thơ được giải A ccuar Hội Nhà văn Việt Nam năm đó.

4

Câu 2.

Tại sao có thể nói các câu thơ trên có hình thức độc thoại nội tâm? Cho biết vai trò của hình

thức đó trong đoạn trích

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn thơ, chú ý lời thơ

Lời giải chi tiết:

- Đoạn thơ thuộc hình thức độc thoại nội tâm vì: đây là những lời tâm sự trong lòng tác giả,

không được phát ra thành lời

- Tác dụng: cho thấy những trăn trở, day dứt của người thi nhân khi đối mặt với vầng trăng.

Nhận ra sự bội bạc của mình với quá khứ thủy chung tình nghĩa.

Câu 3.

Hãy chỉ rõ những từ láy được dùng trong các câu thơ trên và tác dụng của việc dùng các từ

láy đó.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ láy để xác định

Lời giải chi tiết:

- Từ láy: rưng rưng, vành vạnh, phăng phắc

- Tác dụng:

+ “Rưng rưng”: là những cảm xúc đang ùa về trong giây phút con người nhận ra vầng trăng

tri kỉ của đời mình ⟶ để rồi thức tỉnh.

+ “tròn vành vạnh”: ẩn dụ cho nghĩa tình không bao giờ thay đổi, không bao giờ vơi cạn của

nhân dân, đất nước.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.