Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nam Từ Liêm năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nam Từ Liêm năm 2022

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM

NĂM HỌC 2022 – 2023

Thời gian làm bài: 50 phút

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 126 x 9,8 + 126 x 0,7 – 126 x 0,5

Câu 2. Diện tích toàn phần hình lập phương hơn diện tích xung quang là 18 cm2. Tính thể tích

hình lập phương?

Câu 3. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng viết thêm số 2 vào bên phải số đó ta được số mới

hơn số cũ 335 đơn vị.

Câu 4. Phân số nào bé nhất 5

6 ; 2021

2022 ; 2020

2021 ; 3

4 ; 3

2

Câu 5. Tìm x: 1 2 60: 4 3 3 x  

Câu 6. Lớp 5A có 50 học sinh, 2

5 học sinh thích đá bóng; 16% thích đá cầu, 24% thích bóng rổ

còn lại thích cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích cầu lông?

Câu 7. Có hai bạn Nam và Tùng hẹn nhau đến một nơi lúc 9 giờ 10 phút. Nam đến điểm hẹn lúc

8 giờ 50 phút. Tùng đến muộn 18 phút. Hỏi Nam phải chờ bao lâu?

Câu 8. Trung bình cộng hai số là 85. Hiệu hai số là 20. Tìm số lớn.

Câu 9. Hiện nay anh 11 tuổi và em 5 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tổng số tuổi hai anh em

là 28 tuổi?

Câu 10. Có một dãy nhà người ta đánh số lẻ từ 1 đến 29. Mỗi lần đánh 1 chữ số hết 30 000 đ.

Nếu đánh số hết cả dãy nhà đó thì mất bao nhiêu tiền?

Câu 11. Có bao nhiêu cách để một con kiến đi từ điểm M đến điểm N theo chiều mũi tên như

trên hình.

PHẦN 2. TỰ LUẬN

Câu 1. Có hai xe đi cùng chiều với nhau về phía C. Quãng đường AB dài 60 km (B nằm giữa

AC). Hai người gặp nhau sau 6 giờ.

2

A, Tính vận tốc mỗi xe ô tô. Biết vận tốc xe thứ hai bằng 5

6 vận tốc xe thứ nhất.

B, Đi đến C, xe thứ hai quay lại A với vận tốc bằng vận tốc ban đầu. Sau 2 giờ tính từ lúc quay

xe có một chiếc xe đạp đi với vận tốc 15 km/giờ từ A về C. Hỏi sau bao lâu hai xe gặp nhau?

Câu 2. Cho hình chữ nhật ABCD, biết BM = MC, SABCD = 60 cm2, SMNC = 10 cm2

a) Tính diện tích tam giác DMC.

b) Tính tỉ số MN

DN

c) Tính tỉ số NDP

NPC

S S

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 126 x 9,8 + 126 x 0,7 – 126 x 0,5

Hướng dẫn:

126 x 9,8 + 126 x 0,7 – 126 x 0,5

= 126 x (9,8 + 0,7 - 0,5)

= 126 x 10

= 1260

Đáp số: 1260

Câu 2. Diện tích toàn phần hình lập phương hơn diện tích xung quang là 18 cm2. Tính thể tích

hình lập phương?

Hướng dẫn:

Gọi độ dài cạnh của hình lập phương là a

Ta có a x a x 6 – a x a x 4 = 18

a x a x 2 = 18

a x a = 9

Vậy độ dài cạnh hình vuông là 3 cm.

Thể tích hình lập phương là 3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

Đáp số: 27cm3

Câu 3. Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng viết thêm số 2 vào bên phải số đó ta được số mới

hơn số cũ 335 đơn vị.

Hướng dẫn:

Gọi số cần tìm là ab (a khác 0; a , b < 10)

Ta có 2 335 ab ab  

10 2 335 ab ab    

9 333 ab

333:9 ab 

37 ab 

Đáp số: 37

Câu 4. Phân số nào bé nhất 5

6 ; 2021

2022 ; 2020

2021 ; 3

4 ; 3

2

Hướng dẫn:

4

Ta có 5 1 6  ; 2021 1 2022  ; 2020 1 2021  ; 3 1 4  ; 3 1 2 

Để tìm phân số bé nhất, ta chỉ việc so sánh các phân số < 1

Lại có: 5 1 1 6 6   ; 2021 1 1 2022 2022   ; 2020 1 1 2021 2021   ; 3 1 1 4 4  

Vì 1 1 1 1 4 6 2021 2022    nên 3 5 2020 2021 4 6 2021 2022   

Vậy phân số bé nhất là 3

4

Đáp số: 3

4

Câu 5. Tìm x biết 1 2 60: 4 3 3 x  

Hướng dẫn:

1 2 60: 4 3 3 x  

2 1 60: 4 3 3 x  

60: 5 x 

60:5 x 

12 x 

Đáp số: x = 12

Câu 6. Lớp 5A có 50 học sinh, 2

5 học sinh thích đá bóng; 16% thích đá cầu, 24% thích bóng rổ

còn lại thích cầu lông. Hỏi có bao nhiêu học sinh thích cầu lông?

Hướng dẫn:

Ta có 2 0,4 40% 5  

Số học sinh thích cầu lông chiếm số phần trăm là:

100% - (40% + 16% + 24%) = 20% (số học sinh cả lớp)

Số học sinh thích cầu lông là:

50 x 20% = 10 (học sinh)

Đáp số: 10 học sinh

Câu 7. Có hai bạn Nam và Tùng hẹn nhau đến một nơi lúc 9 giờ 10 phút. Nam đến điểm hẹn lúc

8 giờ 50 phút. Tùng đến muộn 18 phút. Hỏi Nam phải chờ bao lâu?

Hướng dẫn:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.