Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2021

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2021

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS THANH XUÂN

NĂM HỌC 2021 – 2022

Thời gian làm bài: 40 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Giá trị của chữ số 8 trong số 24,684 là:

A. 800 B. 80

C. 8

100 D. 8

10

Câu 2. Tính: 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 x 6?

A. 192 B. 64

C. 4,8 D. 48

Câu 3. Số dư trong phép chia 1,385 : 15 (lấy 3 chữ số phần thập phân)

A. 0,001 B. 1

C. 0,005 D. 5

Câu 4. Bốn người làm trong 8 ngày được 800 sản phẩm. Hỏi 12 người làm trong 16 ngày

được bao nhiều sản phẩm?

A. 1600 sản phẩm B. 1200 sản phẩm

C. 800 sản phẩm D. 4800 sản phẩm

Câu 5. Một người bắt đầu đi từ A đến B lúc 7 giờ 20 phút. Người đó mất 2 giờ để đi

đến B. Hỏi người đó đi đến B lúc mấy giờ? (Biết giữa đường người đó nghỉ 15 phút).

A. 9 giờ B. 9 giờ 35 phút

C. 9 giờ 37 phút D. 9 giờ 20 phút

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 6. Hai số có hiệu là 50. Nếu số lớn gấp lên 5 lần và số bé gấp lên 3 lần thì hiệu của chúng

là 300.

Tìm hai số đó.

Câu 7. Tìm n biết 2 2 2 2 2 100 .... 3 15 35 63 101 n      

Câu 8. Cạnh của hình vuông ABCD là 10cm. Tính diện tích phần tô màu?

2

Câu 9. Bạn Hằng đọc một quyển sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc 1

4 quyển sách và 6

trang. Ngày thứ hai đọc 1

4 quyển sách và 5 trang. Ngày thứ ba đọc 1

4 quyển sách và 4 trang.

Ngày thứ tư đọc được 40 trang còn lại. Hỏi quyển sách có bao nhiêu trang?

Câu 10. Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B. Nếu người đó đi với vận tốc

25km/giờ thì ô tô đến B chậm mất 2 giờ. Nếu người đó đi với vận tốc 30km/giờ thì sẽ đến

B chậm mất 1 giờ. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Giá trị của chữ số 8 trong số 24,684 là:

A. 800 B. 80 C. 8

100 D. 8

10

Hướng dẫn:

Trong số 24,684, chữ số 8 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là 8

100

Chọn C

Câu 2. Tính: 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 x 6?

A. 192 B. 64 C. 4,8 D. 48

Hướng dẫn:

4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 + 4,8 x 6

= 4,8 x 4 + 4,8 x 6

= 4,8 x 10

= 48

Chọn D

Câu 3. Số dư trong phép chia 1,385 : 15 (lấy 3 chữ số phần thập phân)

A. 0,001 B. 1 C. 0,005 D. 5

Hướng dẫn:

Ta có: 1,385 : 15 = 0,092 (dư 0,005)

Chọn C

Câu 4. Bốn người làm trong 8 ngày được 800 sản phẩm. Hỏi 12 người làm trong 16 ngày

được bao nhiều sản phẩm?

A. 1600 sản phẩm B. 1200 sản phẩm

C. 800 sản phẩm D. 4800 sản phẩm

Hướng dẫn:

Bốn người làm trong 16 ngày được số sản phẩm là: 800 x 2 = 1 600 (sản phẩm)

12 người làm trong 16 ngày được số sản phẩm là: 1 600 x (12 : 4) = 4 800 (sản phẩm)

Chọn D

Câu 5. Một người bắt đầu đi từ A đến B lúc 7 giờ 20 phút. Người đó mất 2 giờ để đi

đến B. Hỏi người đó đi đến B lúc mấy giờ? (Biết giữa đường người đó nghỉ 15 phút).

4

A. 9 giờ B. 9 giờ 35 phút

C. 9 giờ 37 phút D. 9 giờ 20 phút

Hướng dẫn:

Người đó đi đến B lúc:

7 giờ 20 phút + 2 giờ + 15 phút = 9 giờ 35 phút

Chọn B

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 6. Hai số có hiệu là 50. Nếu số lớn gấp lên 5 lần và số bé gấp lên 3 lần thì hiệu của chúng

là 300.

Tìm hai số đó.

Hướng dẫn:

Nếu số lớn và số bé đều gấp lên 3 lần thì hiệu của chúng khi đó là: 50 x 3 =

150

Hai lần số lớn là: 300 – 150 = 150

Sổ lớn là: 150 : 2 = 75

Số bé là: 75 – 50 = 25

Đáp số: Số lớn: 75; Số bé: 25

Câu 7. Tìm n biết 2 2 2 2 2 100 .... 3 15 35 63 101 n      

Hướng dẫn:

Nhận xét: Mẫu số là tích của hai số lẻ liên tiếp nên đặt n = (k – 1) x k, trong đó k là số lẻ

2 2 2 2 2 100 .... 3 15 35 63 101 n      

2 2 2 2 2 100 .... 1 3 3 5 5 7 7 9 ( 1) 101 k k            

1 1 1 1 1 1 1 1 1 100 1 .... 3 3 5 5 7 7 9 1 101 k k            

1 100 1 101 k  

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.