Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2022

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS THANH XUÂN

Năm học: 2022 – 2023

Thời gian: 40 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tìm số tận cùng A = 2 × 12 × … × 2022

Câu 2. Nhiều hình lập phương nhỏ ghép thành 1 hình lập phương lớn có diện tích toàn phần bằng 484

cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu?

Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm.

Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4m

thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2?

Câu 5. Một cửa hàng có một số kg thóc. Lần đầu bán được 2

5 số thóc, lần 2 bán được 280 kg thóc,

số thóc còn lại bằng 1

3 số thóc đã bán. Hỏi số thóc ban đầu là bao nhiêu?

Câu 6. Quãng đường AB dài 88 km. Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 20 phút đến B lúc 10 giờ 20

phút. Biết giữa đường ô tô nghỉ 10 phút. Tính vận tốc của ô tô đó.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Một cửa hàng mua 20 lọ hoa với giá 30 nghìn đồng. Khi về thì vỡ một số lọ, số lọ còn lại

bán với giá 40 nghìn đồng và lãi 20%.

a) Tính tiền lãi

b) Tính số lọ bị vỡ

Câu 2. Tính A, biết 6 6 6 ..... 1 3 3 5 97 99 A       

2

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Tìm số tận cùng A = 2 x 12 x …. x 2022

Hướng dẫn:

A = 2 x 12 x …. x 2022

A = (2 x 12 x 22 x 32) x (42 x 52 x 62 x 72) x …. x (1962 x 1972 x 1982 x 1992) x 2002 x 2012 x

2022

A = ...6 ...6 ..... ....6 8    

A = ...8

Đáp số: Chữ số tận cùng là 8

Câu 2. Nhiều hình lập phương nhỏ ghép thành 1 hình lập phương lớn có diện tích toàn phần bằng

484 cm2. Bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh đi thì diện tích toàn phần còn lại bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Nếu bỏ 4 hình lập phương nhỏ ở 4 đỉnh thì diện tích toán phần của hình lập phương lớn không thay

đổi. Vậy diện tích toàn phần vẫn là 484 cm2.

Đáp số: 484 cm2

Câu 3. Tỉnh diện tích hình tô màu, biết bán kính đường tròn là 4 cm.

Hướng dẫn:

Cạnh của hình vuông là: 4 x 2 = 8 (cm)

Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64 (cm2)

Diện tích đường tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích hình tô màu là: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

Đáp số: 13,76 cm2

Câu 4. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 20,5m. Sau khi tăng đáy lớn lên 4 m

thì diện tích phần tăng lên là 60 m2. Hỏi diện tích thửa rộng ban đầu là bao nhiêu m2?

Hướng dẫn:

Chiều cao hình thang là: 60 x 2 : 4 = 30 (m)

3

Tổng 2 đáy là: 20,5 x 2 = 41 (m)

Diện tích thửa ruộng hình thang là:

41 x 30 : 2 = 615 (m2)

Đáp số: 615 m2

Câu 5. Một cửa hàng có một số kg thóc. Lần đầu bán được 2

5 số thóc, lần 2 bán được 280 kg thóc,

số thóc còn lại bằng 1

3 số thóc đã bán. Hỏi số thóc ban đầu là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Số thóc còn lại bằng 1

3 số thóc đã bán

 Số thóc còn lại bằng 1

4 số thóc ban đầu

280 kg thóc ứng với số phần là:

2 1 7 1 5 4 12    (tổng số thóc)

Số kg thóc ban đầu là:

7 280: 480 12  (kg)

Đáp số: 480 kg

Câu 6. Quãng đường AB dài 88 km. Một ô tô đi từ A lúc 8 giờ 20 phút đến B lúc 10 giờ 20

phút. Biết giữa đường ô tô nghỉ 10 phút. Tính vận tốc của ô tô đó.

Hướng dẫn:

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

10 giờ 20 phút - 8 giờ 20 phút – 10 phút = 1 giờ 50 phút = 11

6 giờ

Vận tốc của ô tô là:

11 88: 48 6  (km/giờ)

Đáp số: 48 km/giờ

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Một cửa hàng mua 20 lọ hoa với giá 30 nghìn đồng. Khi về thì vỡ một số lọ, số lọ còn lại

bán với giá 40 nghìn đồng và lãi 20%.

a) Tính tiền lãi

b) Tính số lọ bị vỡ

Hướng dẫn:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.