Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2022 có đáp án

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Nguyễn Tri Phương năm 2022 có đáp án

Nguồn: loigiaihay.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

TUYỂN SINH LỚP 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: TIẾNG VIỆT

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giáo đề)

I. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn

lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang

màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng.

Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn

lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết. Bạn có biết nó gợi lên chất liệu gì

không? Chất sơn mài.

(Đoàn Giỏi - Tiếng Việt 4, tập 2, trang 41)

a) Đoạn văn trên miêu tả sự vật gì?

b) Sự vật ấy được miêu tả theo trình tự nào?

c) Tìm và ghi lại một câu có hình ảnh so sánh trong đoạn văn trên.

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của mỗi câu sau bằng cách chép vào

giấy làm bài, gạch chân dưới bộ phận cần xác định, ghi rõ bên dưới là CN (đối với chủ ngữ) và VN

(đối với vị ngữ):

a) Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.

b) Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu.

Câu 3 (1,0 điểm) Tìm từ trái nghĩa với từ mở trong các trường hợp sau:

a) mở vở;

b) mở mắt;

c) mở cửa;

d) mở bài;

d) mở vung.

2

Câu 4 (1,0 điểm) Hãy tìm và ghi lại những từ ngữ được dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau,

nêu rõ cách liên kết của những từ ngữ ấy:

Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng biết lấy đất đâu ra mà trồng hoa. Ấy thế mà, đi trong

làng, tôi luôn ngửi thấy một mùi thơm ngọt ngào toát lên từ rơm rạ, từ bùn đất, từ những bãi ngô xanh

mướt ven sông. Đó là mùi hương quen thuộc đã in sâu vào ký ức của tôi suốt những năm tháng xa

quê.

II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Muốn viết được bài văn hay, em cần rèn nhiều kỹ năng. Văn kể chuyện yêu cầu em phải nắm

rõ nhân vật, tình tiết, sự việc, diễn biến, không gian, thời gian của câu chuyện. Văn miêu tả yêu cầu

em phải biết cách quan sát tinh tế, nhạy bén, biết dùng những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi tả, gợi

cảm... Vận dụng những kiến thức, kỹ năng đi học, hãy viết bài văn về một người bạn thân của em mà

sau một thời gian xa cách nay mới có dịp gặp lại.

---Hết---

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. ĐỌC HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Đoạn văn trên miêu tả lá cây bàng.

b) Sự vật ấy được miêu tả theo trình tự thời gian, thời kỳ phát triển của lá bàng.

c) Câu có hình ảnh so sánh:

- Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh.

- Những lá bàng mùa đông đỏ như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán.

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ của mỗi câu sau bằng cách chép vào

giấy làm bài, gạch chân dưới bộ phận cần xác định, ghi rõ bên dưới là CN (đối với chủ ngữ) và VN

(đối với vị ngữ):

a) Sang hè, lá/ lên thật dày, ánh sáng/ xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích.

CN VN CN VN

b) Khi lá bàng/ ngả sang màu lục, ấy/ là mùa thu.

CN VN CN VN

Câu 3 (1,0 điểm) Tìm từ trái nghĩa với từ mở trong các trường hợp sau:

a) mở vở - gấp vở

b) mở mắt – nhắm mắt

c) mở cửa – đóng cửa

d) mở bài – kết bài

d) mở vung – đậy vung

Câu 4 (1,0 điểm)

- Câu 1: 2 vế trong câu này được liên kết với nhau bằng quan hệ từ "nên".

- Câu 1 và câu 2 được liên kết với nhau bằng quan hệ từ "Ấy thế mà".

- Câu 2 và câu 3 được liên kết với nhau bằng quan hệ từ "Đó là".

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.