BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM 2022
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (1,5 điểm)
Đọc các đoạn văn sau:
(1) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hóa Đông Sơn chính là
bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. [..] Nổi bật trên hoa văn trống đồng là
hình ảnh con người hòa với thiên nhiên. Con người lao động, đánh cá, săn bắn.
Con người đánh trống, thổi kèn. Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng
bừng nhảy múa mừng chiến công hay cảm tạ thần linh,... Đó là con người thuần
hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc.
(Trống đồng Đông Sơn - Theo Nguyễn Văn Huyên)
(2) Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây
dừa, tranh tố nữ của làng Hồ. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày
tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối
với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. Họ đã đem vào cuộc sống một
cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
(Tranh làng Hồ - Theo Nguyễn Tuân)
(3) Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần
thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong
cách dân tộc tế nhị, kín đảo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
(Tà áo dài Việt Nam - Theo Trần Ngọc Thêm)
a. Nối sự vật ở cột A và thông tin ở cột B cho phù hợp.
A B
(1) Trống đồng Đông Sơn
(a) Kết hợp hài hòa giữa phong cách dân
tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương
Tây hiện đại, trẻ trung
(2) Tranh làng Hồ
(b) Làm nổi bật hình ảnh con người thuần
hậu, hiền hòa, mang tính nhân bản sâu sắc
trên hoa văn
(3) Áo dài Việt Nam
(c) Thể hiện cách nhìn thuần phác, đậm đà,
lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui của
người nghệ sĩ
b. Ba sự vật được giới thiệu trong ba đoạn văn trên có điểm gì chung? Khoanh
vào chữ cái trước đáp án đúng.
A. Đều là tác phẩm thuộc nghệ thuật tạo hình
B. Đều là nhạc cụ cổ truyền của Việt Nam
C. Đều là biểu tượng cho vẻ đẹp của người phụ nữ
D. Đều là sản phẩm văn hóa truyền thống dân tộc
c. Viết một câu bộc lộ cảm xúc của em về một trong ba sự vật được giới thiệu ở
trên.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu 2 (1,0 điểm)
Gạch dưới từ ngữ đúng chính tả trong các cặp sau:
(1) bánh chưng/bánh trưng
(2) tranh dành/tranh giành
(3) giày vò/dày và
(4) đen sì/đen xì
(5) hoạch hoẹ/hoạnh hoẹ
(6) xuất sắc/xuất xắc
(7) nghuệch ngoạc/ nguệch ngoạc
(8) ăn nên làm ra/ăn lên làm ra
Câu 3 (0,5 điểm)
Khoanh vào một từ trong dãy từ sau theo yêu cầu:
a. Từ không cùng nhóm về cấu tạo: xanh um, mát rượi, tươi tốt, hoa phượng
b. Từ không cùng nhóm về nghĩa: bình đẳng, bình tâm, bình thản, điềm nhiên
Câu 4 (1,0 điểm)
Đọc các câu sau và điền thông tin phù hợp vào chỗ trống:
(1) Dưới lũy tre xanh, bò nằm ngẫm nghĩ.
(2) Em bé đã biết bò.
(3) Chiếc xe ì ạch bò lên dốc.
a. Từ “bò” trong câu số (1) thuộc từ loại: ............................................................
b. Quan hệ giữa từ “bò” trong các câu trên là đồng âm hay nhiều nghĩa?
- Từ “bò” trong câu số (1) và (2): ........................................................................
- Từ “bò” trong câu số (2) và (3): ........................................................................
Câu 5 (1,5 điểm)
Đọc các câu sau:
(1) Bức tranh thứ nhất vẽ một hồ nước tĩnh lặng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.