Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
NHÓM KHTN 6
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN KHTN 6 Đề chính thức
Năm học 2024 - 2025 Thời gian : 90 phút (Đề gồm 03 trang)
Mã đề 101 I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Dạng 1 : Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (3đ) Viết chữ cái đầu trước câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy kiểm tra. Câu 1. Tế bào động vật không có những thành phần nào dưới đây?
A. Lục lạp. B. Ribosome, lục lạp.
C. Thành tế bào, ribosome. D. Thành tế bào, lục lạp.
Câu 2. Để đó thời gian chạy của vận động viên người ta nên dùng loại đồng hồ nào?
A. Đồng hồ bấm giây. B. Đồng hồ treo tường.
C. Đồng hồ quả lắc. D. Có thể dùng bất cứ đồng hồ nào.
Câu 3. Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
A. GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm. B. GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
C. GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm. D. GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Câu 4. Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?
A. Muối ăn. B. Nến.
C. Khí carbon dioxide. D. Dầu ăn.
Câu 5. Cần lấy 400ml nước để pha sữa thì nên dùng dụng cụ nào?
A. Bình chia độ B. Ca đong.
C. Bình tràn D. Cốc uống nước thông thường.
Câu 6. Trường hợp nào sau là chất?
A. Nước B. Chai nước
C. Cốc nước D. Ống hút
Câu 7. Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
A. Protein (chất đạm) B. Carbohydrate (tinh bột)
Mã đề 101 Trang 2/4
C. Lipid (chất béo) D. Vitamin
Câu 8. Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp. B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp
C. Sức nặng của hộp bánh. D. Thể tích của hộp bánh.
Câu 9. Đặc điểm của tế bào nhân thực là: A. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền B. có thành tế bào chất C. có lục lạp D. có chất tế bào Câu 10. Vật liệu nào sau đây được dùng để sản xuất xoong, nồi nấu thức ăn?
A. Gỗ B. Kim loại C. Nhựa D. Thủy tinh
Câu 11. Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách muối ăn từ nước muối?
A. Lọc B. Chiết C. Lắng D. Cô cạn
Câu 12. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học? A. Hoà tan đường vào nước. B. Cô cạn nước đường thành đường. C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen. D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Dạng 2 : Trắc nghiệm trả lời đúng – sai (3đ) Viết Đ hay S ứng với mỗi câu và ghi vào giấy kiểm tra.
Câu 13: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về khoa học tự nhiên?
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai?
STT Nhận định Đúng Sai
1 Khoa học tự nhiên là môn học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng xã hội.
2 Mục tiêu của khoa học tự nhiên là tìm ra quy luật chi phối các hiện tượng tự nhiên.
3 Thí nghiệm là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
4 Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu những thứ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Câu 14: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về đo thời gian?
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai?
Mã đề 101 Trang 3/4
STT Nhận định Đúng Sai
1 Để xác định thời gian làm bài kiểm tra 15 phút, em sẽ lựa chọn loại đồng hồ hẹn giờ.
2 Để đo thời gian chờ đèn đỏ, ta thường dùng đồng hồ treo tường.
3 Một năm không nhuận có 366 ngày.
4 Trong lịch sử, việc đo thời gian giúp xác định các sự kiện quan trọng.
Câu 15: Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai về nhiên liệu?
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai?
STT Nhận định Đúng Sai
1 Tất cả các chất cháy được đều có thể dùng làm nhiên liệu.
2 Nhiên liệu tái tạo là những nhiên liệu không thể tái sinh.
3 Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
4 Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên là những ví dụ về nhiên liệu hóa thạch.
Dạng 3: Trắc nghiệm trả lời ngắn (1đ): Viết câu trả lời ngắn ứng với mỗi câu và ghi vào giấy kiểm tra. Câu 16: Khi đốt cháy 1lít xăng, cần 1970 lít oxygen. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 150 km tiêu thụ hết 12 lít xăng. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.
a. Trong tính chất vật lí của oxygen, nhiệt độ hóa rắn của oxygen bằng bao nhiêu? b. Oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thành phần thể tích trong …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.