Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo khối lượng trong đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là
A. mét (m). B. kilôgam (kg). C. mét vuông (m2). D. mét khối (m3). Câu 2. Sắp xếp các bước đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây
1) Nhấn nút Start (bắt đầu) để bắt đầu tính thời gian. 2) Nhấn nút Stop (dừng) đúng thời điểm kết thúc sự kiện. 3) Nhấn nút Reset (thiết lập) để đưa đồng hồ bấm giờ về vạch số 0 trước khi đo. Phương án sắp xếp đúng là: A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 1. C. 3, 1, 2. D. 3, 2, 1. Câu 3. Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng lực hút của Trái Đất?
A. Quả táo rụng trên cây xuống. B. Kéo xô vữa lên tầng 2. C. Hai nam châm hút nhau. D. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. Câu 4. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường. B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường. C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn. D. Lực xuất hiện giữa chân bàn và mặt sàn giữ cho bàn không di chuyển khi ta đẩy. Câu 5. Vì sao đi lại trên bờ thì dễ dàng còn đi lại dưới nước thì khó hơn?
A. Vì nước chuyển động còn không khí không chuyển động. B. Vì khi xuống nước, chúng ta “nặng” hơn. C. Vì nước có lực cản còn không khí thì không có lực cản. D. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí. Câu 6. Loại năng lượng nào sau đây làm máy phát điện ở nhà máy thủy điện tạo ra điện?
A. Năng lượng thủy triều. B. Năng lượng nước. C. Năng lượng mặt trời. D. Năng lượng gió.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 7. (1,0 điểm)
Thế nào là lực? Lực tác dụng vào một vật có thể gây ra những kết quả gì? Câu 8. (1,0 điểm)
Em hãy cho biết vai trò của năng lượng trong tự nhiên. Kể tên 5 dạng năng lượng thường gặp. Câu 9. (1,5 điểm)
a) Nêu các đặc trưng của lực được biểu diễn như hình bên. b) Hãy biểu diễn lực hút của Trái Đất tác dụng vào quả táo. Biết trọng lượng quả táo là 3N.
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1: Chất tồn tại ở mấy thể cơ bản?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Lọ nước hoa mở nắp và để trong phòng thấy có mùi thơm. Điều này thể hiện chất bên trong lọ là chất
A. dễ hóa rắn. B. khó nóng chảy. C. dễ hóa hơi. D. khó hóa hơi.
A B 5N
Trang 2
--------- Hết ---------
Câu 3: Dãy nào sau đây đều gồm các vật thể tự nhiên?
A. Cây nho, cây cầu, cây mía. B. Cây bàng, đồi núi, con chim. C. Cột điện, cây bàng, con cá. D. Con dao, con gà, con cá.
II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm)
Câu 4 (1,0 điểm): Khi đốt nến, sáp nến (làm bằng paraffin) chảy lỏng, rồi hóa hơi; hơi nến cháy tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy cho biết, trong quá trình trên:
a. Đã xảy ra các sự chuyển thể nào của sáp nến? b. Giai đoạn nào thể hiện tính chất vật lí, giai đoạn nào thể hiện tính chất hóa học? Câu 5 (0,75 điểm): Hãy chỉ ra các chất được nói đến trong các câu ca dao, tục ngữ sau: 1. Chì khoe chì nặng hơn đồng Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng. 2. Lửa thử vàng, gian nan thử sức. 3. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (2,5 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1. Số lượng tế bào con được hình thành từ 1 tế bào mẹ ban đầu qua một lần phân chia là
A. 1 tế bào con. B. 2 tế bào con. C. 3 tế bào con. D. 4 tế bào con. Câu 2. Nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng được gọi là
A. mô. B. cơ quan.
C. hệ cơ quan. D. cơ thể. Câu 3. Cho các bước làm tiêu bản quan sát cơ thể đơn bào trong nước ao (hồ) như sau:
1. Dùng giấy thấm hút phần nước tràn ra phía ngoài lamen. 2. Đặt tiêu bản lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát. 3. Dùng thìa khuấy đều nước ao (hồ) trong cốc. 4. Dùng ống nhỏ giọt chuyển một giọt nước ao (hồ) lên lam kính rồi đậy bằng lamen. Thứ tự sắp xếp đúng các bước là A. 1 2 3 4. B. 4 3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.