UBND HUYỆN NÚI THÀNH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: GDCD - LỚP 9
TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng
% và
điểm Nhận
biết
TN
Thông hiểu Vận dụng
TL TN TL
1
GD KN SỐNG
Bài 7: Thích ứng với thay đổi 6 20%
1 3.3%
1 20%
43.3%
4.33đ
GD KINH TẾ
Bài 8: Tiêu dùng thông minh 6 20%
2 6.6%
2 30%
56.6% 5.66đ
Tỉ lệ 40% 10% 20% 30% 100%
Tỉ lệ chung 40% 30% 30% 100%
UBND HUYỆN NÚI THÀNH BẢNG ĐẶC TẢ RA ĐỀ KIỂM GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN GDCD LỚP 9
Stt Chương/
chủ đề
Nội dung/ Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng GD KN SỐNG
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
Nhận biết: Nêu được một số thay đổi có khả năng xảy ra trong cuộc sống của bản thân và gia đình. Thông hiểu: Giải thích được ý nghĩa của việc thích ứng trước những thay đổi trong cuộc sống. Mô tả được các biện pháp để thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. Vận dụng: Thích ứng được với một số thay đổi (nếu có) trong cuộc sống của bản thân.
6
2
GD KINH TẾ
Bài 8: Tiêu dùng thông minh
Nhận biết: Nêu được thế nào là tiêu dùng thông minh. Nêu được các lợi ích của tiêu dùng thông minh. Thông hiểu: Mô tả được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biệt những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán,...). Vận dụng: Đánh giá được các hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh. Biết cách khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh. Vận dụng cao: Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể.
6
2
1
1 Số câu/loại câu 12 TN
3 TN
1 TL
2 TL Tỉ lệ % 40 10 20 30
Tổng hợp chung 40 30 30
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng ( A,B,C,D) và ghi vào giấy làm bài Câu 1: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thay đổi đến từ môi trường có thể xảy ra với mỗi cá nhân và gia đình?
A. Bão lụt. B. Lũ quét. C. Sạt lở đất. D. Sức khỏe suy giảm. Câu 2: Trong cuộc sống, mỗi cá nhân có thể phải đối mặt với nỗi đau mất mát người thân. Đó chính là thay đổi đến từ
A. môi trường. B. gia đình. C. chính sách pháp luật. D. khoa học – công nghệ. Câu 3: Những thay đổi dưới đây đâu là thay đổi đến từ thiên nhiên?
A. Thiên tai (bão lụt…). B. Kinh tế sa sút. C. Máy móc tự động hóa. D. Sức khỏe suy giảm. Câu 4: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp “Những thay đổi có thể đến từ ... bên ngoài hay từ ... mỗi người.”
A. điều kiện; người thân. B. tác động; nội tâm. C. yếu tố; gia đình. D. hoàn cảnh; bản thân. Câu 5: Khi có một sự thay đổi đột ngột, bạn thường xử lý như thế nào?
A. Hoảng loạn và không biết phải làm gì. B. Giữ bình tĩnh, tìm cách chấp nhận và thích ứng. C. Chờ đợi và xem xét tình hình trước khi hành động. D. Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ. Câu 6: Bạn V gặp nhiều khó khăn về học tập, khi phải sơ tán đến nơi ở tạm do hậu quả của lũ quét. Sự thay đổi chính xảy ra trong cuộc sống đến với bạn V là về
A. môi trường sống. B. gia đình. C. sức khỏe. D. việc làm. Câu 7: Việc thích ứng với những thay đổi sẽ giúp mỗi người
A. sống cởi mở, lạc quan trong cuộc sống. B. vượt qua khó khăn, sự thay đổi của hoàn cảnh. C. tạo dựng được lối sống hiện đại. D. sống khép mình, ít giao tiếp hơn. Câu 8: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là
A. thích gì mua nấy. B. mua hàng nhập khẩu. C. chi tiêu có kế hoạch. D. mua hàng giảm giá. Câu 9: Điền vào chỗ chấm: “Cũng có nhiều trường hợp người tiêu dùng đầu tư nhiều tiền bạc nhưng vẫn không lựa chọn được đồ dùng ..., gây lãng phí.”
A. vừa ý. B. hấp dẫn. C. hiện đại. D. phù hợp. Câu 10: “ Chỉ mua những vật dụng thiết yếu, phù hợp với nhu cầu, khả năng thanh toán của bản thân” là nội dung nào của các cách tiêu dùng thông minh sau?
A. Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí. B. Tìm hiểu các thông tin sản phẩm. C. Sử dụng sản phẩm an toàn. D. Lựa chọn phương thức thanh toán hợp lí.
UBND HUYỆN NÚI …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.