Mã đề 101 Trang 1/4
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT A
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là A. electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động rất chậm ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại). B. electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr). C. electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hiện đại). D. electron chuyển động (Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hiện đại). Câu 2. Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng A. tăng theo cấp số cộng. B. tăng theo cấp số nhân. C. bằng nhau. D. khác nhau. Câu 3. Kí hiệu 1s2 cho biết A. phân lớp 1s có 2 electron. B. phân lớp 2s có 1 AO. C. phân lớp 2s có 1 electron. D. phân lớp 1s có 2 AO. Câu 4. Trong bao bì của các loại snack (đồ ăn vặt như khoai tây chiên…), thường được bơm khí nitrogen (N₂). Biết nguyên tử nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7. Biểu diễn sự sắp xếp electron theo các ô orbital của nguyên tử nitrogen (ở trạng thái cơ bản) nào sau đây là đúng?
A. B.
C. D. Câu 5. Mỗi nguyên tố hoá học được sắp xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố. Số thứ tự của ô nguyên tố bằng A. số thứ tự của chu kì của nguyên tố đó. B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. C. số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó. D. số electron hoá trị của nguyên tử. Câu 6. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này như thế nào? A. 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f. B. 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p. C. 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d. D. 1 phân lớp, kí hiệu là 1s. Câu 7. Trong nguyên tử, khối lượng của electron so với proton và neutron có đặc điểm nào sau đây? A. Bằng với khối lượng của proton và neutron. B. Nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của proton và neutron. C. Lớn gấp đôi khối lượng của proton và neutron. D. Lớn hơn khối lượng của proton và neutron.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2024 - 2025
Mã đề
101 MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 50 phút
Mã đề 101 Trang 2/4
Câu 8. Cho cấu hình electron của các nguyên tử: X: 1s22s22p63s23p5; Y: 1s22s22p4; Z:1s22s22p63s1; T:1s22s22p63s23p64s2, G:1s22s22p63s23p63d64s2, F:1s22s22p63s23p63d104s24p5 . Nguyên tử nguyên tố kim loại gồm: A. X, Y, F. B. Z, T, G. C. Z, T, F. D. Y, Z, F. Câu 9. Xenon là một khí hiếm được sử dụng trong các thiết bị chiếu sáng và tạo tia laser năng lượng cao. Phổ khối của xenon được biểu diễn như hình dưới đây, trong đó:
Trên trục tung là abundance (%) biểu thị phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị.
Trên trục hoành là m/z biểu thị tỉ số giữa khối lượng nguyên tử (m) và điện tích (z) của các ion đồng vị xenon (với các ion xenon đều có điện tích 1+).
Phổ khối lượng của xenon Hãy tính nguyên tử khối trung bình của xenon. A. 134,45. B. 131,61. C. 113,89. D. 129,35. Câu 10. Trong nguyên tử hạt nào mang điện tích dương? A. Electron. B. Proton. C. Neutron và proton. D. Neutron. Câu 11. Tất cả các chất xung quanh chúng ta đều được tạo nên từ A. các phân tử nước. B. các nguyên tử của các nguyên tố hóa học. C. các phân tử oxygen. D. các hạt α. Câu 12. Hình nào sau đây mô tả hình dạng orbital s?
A. B.
C. D.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.