Đề thi thử HSG Toán 9 năm 2023 2024 cụm chuyên môn 6 Yên Thành Nghệ An

Đề thi thử HSG Toán 9 năm 2023 2024 cụm chuyên môn 6 Yên Thành Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi thử HSG Toán 9 năm 2023 2024 cụm chuyên môn 6 Yên Thành Nghệ An Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi thử HSG Toán 9 năm 2023-2024 cụm chuyên môn 6 Yên Thành Nghệ An Đề thi thử HSG Toán 9 năm 2023-2024 cụm chuyên môn 6 Yên Thành Nghệ An Chúng tôi xin giới thiệu đến các thầy cô và các em học sinh lớp 9 đề thi thử học sinh giỏi môn Toán lớp 9 năm học 2023-2024 cụm chuyên môn số 6 do phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An tổ chức. Đề thi bao gồm đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Một số câu hỏi trong đề thi: 1. Cho tam giác ABC nhọn. Các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của HC, N là trung điểm của AC. AM cắt HN tại G. Đường thẳng qua M vuông góc với HC và đường thẳng qua N vuông góc với AC cắt nhau tại K. Chứng minh rằng: a) Tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC. Từ đó suy ra SAEF = SABC.cos^2(BAC). b) BH.KM = BA.KN. c) Chứng minh GA/GM = GB/GK = GH/GN = 5/4/2. 2. Cho bảng ô vuông kích thước 10cm x 10cm gồm 100 ô vuông đơn vị. Điền vào mỗi ô vuông của bảng này một số nguyên dương không vượt quá 10 sao cho hai số ở hai ô vuông chung cạnh hoặc chung đỉnh nguyên tố cùng nhau. Chứng minh rằng trong bảng ô vuông đã cho có một số xuất hiện ít nhất 17 lần. 3. Chứng minh rằng n^3 + 6n^2 + 8n chia hết cho 48 với n là số nguyên chẵn. Cho 2 số tự nhiên a và b. Chứng minh rằng nếu tích a.b là số chẵn thì luôn tìm được số nguyên c sao cho a^2 + b^2 + c^2 là số chính phương. File WORD cho quý thầy cô: [link]

Xem trước nội dung

PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 9

CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 6 NĂM HỌC 2023-2024

Môn: Toán học. Thời gian làm bài 120 phút.

Câu 1 (4,0 điểm).

a) Chứng minh rằng: n3 + 6n2 + 8n chia hết cho 48 với n là số nguyên chẵn.

b) Cho 2 số tự nhiên a và b. Chứng minh rằng nếu tích a.b là số chẵn thì luôn luôn

tìm được số nguyên c sao cho a2 + b2 + c2 là số chính phương.

Câu 2 (6,0 điểm). a) Cho ba số dương a , b , c thỏa mãn 1 a b c + + = . Chứng minh rằng : 3 2 ab bc ac ab c bc a ac b + + ≤ + + +

b) Giải phương trình: 1 2 2 1 5 2 x x x x −+ − + + = −

c) Tìm các cặp số nguyên ( ; ) x y thỏa mãn 3 3 1 5 x y xy + + =

Câu 3 (2,0 điểm).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 1 1 1 1 1 1 P (3 )(3 )(3 ) a b b c c a = + + + + + +

Trong đó các số dương a, b, c thoả mãn điều kiện 3 a +b+c 2 ≤

Câu 4 (7,0 điểm).

Cho tam giác ABC nhọn. Các đường cao AD; BE; CF cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của HC; N là trung điểm của AC. AM cắt HN tại G. Đường thẳng qua M vuông góc với HC và đường thẳng qua N vuông góc với AC cắt nhau tại K. Chứng minh rằng:

a) Tam giác AEF đồng dạng với tam giác ABC.

Từ đó hãy suy ra SAEF = SABC.cos 2  BAC b) BH.KM = BA.KN

c)

5 5 5

5 5 5 4 2 GA GB GH GM GK GN + + = + +

Câu 5 (1,0 điểm).

Cho bảng ô vuông kích thước 10cm x10cm gồm 100 ô vuông đơn vị. Điền vào mỗi ô vuông của bảng này một số nguyên dương không vượt quá 10 sao cho hai số ở hai ô vuông chung cạnh hoặc chung đỉnh nguyên tố cùng nhau. Chứng minh rằng trong bảng ô vuông đã cho có một số xuất hiện ít nhất 17 lần.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu Nội dung Điểm

1 a

4,0

Ta có: A = n3 + 6n2 + 8n = n( n2 + 6n + 8) = n(n2 + 4n + 2n + 8) = n[n(n + 4) + 2(n + 4)] = n(n + 2)(n + 4) Thay n = 2k Ta có: A = n(n + 2)(n + 4) = 8k(k + 1)(k + 2) Vì 88 và k(k+1)(k+2)  6 nên A = 8k(k+1)(k+2) 48

0,5

0,5

0,5

0,5

b

Đặt A = a2 + b2 + c2. Do tích a.b chẵn nên ta xét các trường hợp sau:

TH1: Trong 2 số a, b có 1 số chẵn và 1 số lẻ. Không mất tính tổng quát, giả sử a chẵn, b lẻ

⇒ a2  4; b2 : 4 dư 1 ⇒ a2 + b2 : 4 dư 1

⇒ a2 + b2 = 4m + 1 (m ∈ N)

Chọn c = 2m ⇒ a2 + b2 + c2 = 4m2 + 4m + 1 = (2m + 1)2 (thoả mãn) (1)

0,5

0,5

TH2: Cả 2 số a, b cùng chẵn.

⇒ a2 + b2  4 ⇒ a2 + b2 = 4n (n ∈ N)

Chọn c = n – 1 ⇒ a2 + b2 + c2 = n2 + 2n + 1 = (n + 1)2 (thoả mãn) (2)

Từ (1) và (2) ta luôn tìm c ∈ Z thoả mãn bài toán.

0,5

0,5

2 a

6,0

3 2 ab bc ac ab c bc a ac b + + ≤ + + +

Ta thấy 1 ( ) ( ) ( )( ) 2 ab ab ab a b ab c ab c a b c b c a c a c b c = = ≤ + + + + + + + + +

Tương tự 1 ( ) 2 bc c b bc a a c b a ≤ + + + + ; 1 ( ) 2 ac c a ac b b c b a ≤ + + + +

Cộng vế theo vế các bất đẳng thức trên ta được :

3 2 ab bc ac ab c bc a ac b + + ≤ + + +

0,5

1

0,5

b Phương trình: 1 2 2 1 5 2 x x x x −+ − + + = − Điều kiện: 2 x ≥

Ta có:

0,25

0,5

( )

2

2

1 2 2 1 5 2

2 2 2 1 1 5 2

2 1 1 5 2 0

2 1 1 5 2 0

2 4 2 4 0

( 2 2) 0 6( )

x x x x

x x x x

x x x

x x x

x x

x x tmdk

−+ − + + = −

⇔ − + − + + + = −

⇔ − + + + − − =

⇔ − + + + − − =

⇔ − − − + =

⇔ − − = ⇔ =

Vậy nghiệm của pt là: 6 x =

0,5

0,5 0,25

c 3 3

3 1 5

( ) 3 ( ) 1 5

x y xy

x y xy x y xy

+ + =

⇔ + − + + =

Đặt , x y a xy b + = = ta được 3 3 3 1 5 1 (3 5) a ab b a b a − + = ⇔ + = +

Vì 3 0 a b + ≠ với a Z ∀∈ Suy ra

3 1 3 5 a b a + = +

Ta có 2 2 4 ( ) 0 , a b x y x y − = − ≥∀ Suy ra

3 3 2 2 4 4 5 4 0 0 3 5 3 5 a a a a a a + − + − − ≥ ⇒ ≥ + +

Nếu 3 3 2 5 5 4 (5 ) 4 0;3 5 0 a a a a a a ≥ ⇒− + − = − − < + >

Suy ra:

3 2 5 4 0 3 5 a a a − + − < + (loại)

Nếu 2 3 2 2 (5 ) 28 5 4 0;3 5 0 a a a a a a ≤−⇒ − ≥ ⇒− + − > + <

Suy ra:

3 2 5 4 0 3 5 a a a − + − < + (loại)

Nếu 2 5 a −< < mà a nguyên nên a nhận các giá trị: -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5

Do b nguyên và

3 1 3 5 a b a + = + nên tìm được các cặp số (a;b) thoã mãn: (-1;0) ; (3;2)

Với a = -1; b = 0, tìm được các cặp (x;y) thoã mãn: (0;-1); (-1;0)

Với a = 3 ; b = 2, tìm được các cặp ( x;y) thoã mãn: (1;2); (2;1)

Vậy các cặp số (x;y) thỏa mãn: (0;-1); (-1;0); (1;2); (2;1)

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

3 2,0

Đặt + = 1 1 x …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.