Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 6 năm 2024-2025 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)

Đề thi Học kì 1 Ngữ văn 6 năm 2024-2025 trường THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực đặc thù - HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm kỹ năng đọc hiểu các thể loại: Truyện, truyện đồng thoại, thơ 5 tiếng, thơ 4 tiếng, thơ lục bát để giải quyết các nhiệm vụ học tập. - Tiếng Việt: Vận dụng thành thạo các kiến thức về Tiếng Việt: từ đơn, từ phức, cụm từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ… - Viết: Thực hành đoạn văn ngắn theo yêu cầu về độ dài; viết bài văn kể về trải nghiệm của bản thân. b. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp. - Năng lực giải quyết vấn đề: thu thập và phân tích ngữ liệu, chọn phương án tối ưu và biện giải về sự chọn lựa. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập. - Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao. - Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân, đảm bảo mỗi sản phẩm học tập đều do bản thân HS thực hiện, không sao chép hay nhìn bài của bạn. II. MA TRẬN

III. BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 6

Năm học 2024 - 2025 Thỏi gian làm bài: 90 phút

TT Kĩ năng

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

TNKQ TL TNKQ TL TN KQ TL TN KQ TL

1

Đọc hiểu

Truyện ngắn Thơ Lục bát

2 0 6 0 0 2 0 60

2

Viết

Kể về một trải nghiệm của em

0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40

Tổng 10 10 30 10 0 30 0 10

100 Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40%

TT Kĩ năng

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao 1 Đọc hiểu

- Truyện ngắn - Thơ Lục bát

Nhận biết: - Nhận biết được bối cảnh, nhân vật, ngôi kể, chi tiết tiêu biểu, đề tài, ngôn ngữ, tình huống. - Nhận biết được thể thơ, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, kết cấu, biện pháp tu từ,…) - Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy, cụn danh từ, cụm động từ. Thông hiểu: - Nêu được chủ đề của văn bản. - Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, tình huống. - Giải thích được nghĩa của từ; nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ trong văn bản. Vận dụng: Trình bày được những vấn đề trong đời sống thực tế được gợi ra từ văn bản.

2 TN

6 TN

2TL

2 Viết Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; sử dụng ngôi kể thứ nhất để chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.

*

*

*

1TL*

Tổng 2TN

1*

6TN

1*

2TL

1* 1* TL

Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60 40

UBND QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ

Đề 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN 6 Năm học 2024 - 2025 Ngày kiểm tra: 24/12/2024 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Bầm oi có rét không bầm? Heo heo gió núi, lâm thâm mưa mưa phùn

Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy phần

Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!

Bầm ơi sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!

Con đi trăm núi ngàn khe Không bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Tố Hữu, Bầm ơi,)

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? A. Ngũ ngôn B. Lục bát C. Bốn chữ D. Tự do. Câu 2. Nhận định nào nêu đúng cách ngắt nhịp của đoạn thơ? A. 2/2/2, 4/4, 3/3 C. 2/2/2, 4/4, 2/6 B. 2/2/2, 4/4, 2/4/2 D. 2/2/2, 4/4, 2/4 Câu 3. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong câu thơ? Con đi trăm núi ngàn khe Không bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm A. Ẩn dụ B. Điệp ngữ C. So sánh D. Nhân hóa Câu 4. Trong câu thơ “Bầm ơi có rét không bầm?”, câu hỏi dùng để A. hỏi bầm có rét không. B. bộc lộ cảm xúc. C. bộc lộ cảm xúc xót xa của con trước những vất vả của bầm. D. khẳng định cái lạnh của thời tiết. Câu 5. Tìm câu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.